Xoắn khuẩn Helicobacter pylori gây viêm loét dạ dày – tá tràng

Xoắn khuẩn Helicobacter pylori gây

viêm loét dạ dày – tá tràng


1.      Đặc điểm sinh học

1.1. Hình thể

         -Hình xoắn ngắn, ít vòng lượn, nhiều dạng:

          Sừng bò:

          Cánh chim hải âu:

          Chữ u:               U

         -Kích thước: 3-5 µm

         -Nhuộm màu: Dùng kỹ thuật Gram, thuộc loại Gram âm. Có 1 lông ở 1 đầu.

 1.2. Nuôi cấy

        Là loại khó nuôi cấy. Hiện nay dùng nhiều loại môi trường khác nhau nhưng nhất thiết phải có máu hoặc huyết thanh ngựa.

         -Việt Nam dùng môi trường Muller Hinton có 5% huyết thanh ngựa.

         -Mỹ và Úc: Dùng thạch máu ngựa; thạch não và 7% huyết thanh ngựa, Muller Hinton + huyết thanh ngựa 5%.

        Nuôi trong điều kiện có 10% C02, nhiêt độ 37°C, pH = 6,7 - 8 vi khuẩn mọc chậm (sau 2-3 ngày) tao khuẩn lạc dạng S.

1.3. Tính chất sinh vật hóa học:

         Có các loại enzym: Urease, catalase, oxydase trong đó enzym urease là quan trọng nhất, vừa dùng để chẩn đoán Helicobacter pylori vừa dùng để phân biệt với vi khuẩn Campylobacter gây tiêu chảy.

2. Khả năng gây bệnh

2.1. Vai trò của vi khuẩn trong viêm loét dạ dày tá tràng

         -Trước đây người ta cho rằng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là do cơ chế thần kinh và thể dịch, bệnh có tính chất di truyền.

         -10 năm gần đây nhiêu công trình nghiên cứu đã khẳng định vai trò của Helicobacter pylori trong bệnh căn của viêm loét dạ dày tá tràng, cơ chế thần kinh và thể dịch chỉ là yếu tố thuận lợi làm cho bệnh nặng thêm. Vì là do vi khuẩn nên bệnh mang tính chất gia đình (sự lan truyền) chứ không di truyền.

         -Các kết quả nghiên cứu:

         + Mỹ: Tổng kết việc dùng kháng sinh để điều trị có kết quả tốt.

         + Úc: Tổng kết 10 năm thấy 95% bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng phân lập được vi khuẩn.

         + Pháp: 1992 Azenferrou đã tìm thấy vi khuẩn này ở viêm dạ dày (70%), loét tá tràng: 95%. Hội chứng dạ dày tá tràng: 60%.

         + Anh: 1982 Jean - Loup - Avril chia Helicobacter làm 9 loài, trong đó có 4 loài sống ở người, chỉ có H. pylori gây bệnh.

         + Việt Nam: Trường Đại học Y Hà Nội đã tiến hành phân lập từ 1994. Viện 108, bệnh viện Uông Bí cũng đã tiến hành phân lập vi khuẩn.

2.2. Cơ chế gây bệnh

         Vi khuẩn xâm nhập vào người qua đường tiêu hóa, cư trú và phát triển ở niêm dịch (màng nhày) của dạ dày (nhất là vùng hang vị), tá tràng. Vi khuẩn tiết ra các enzym làm tổn thương niêm dịch gây viêm loét. Trên cơ sở viêm, loét sẽ tăng tiết dịch vi.

2.3. Triệu chứng bệnh

         Đau vùng thượng vị, ợ hơi, ợ chua, nặng có thể gây xuất huyết.

3. Chẩn đoán xét nghiệm: Có 2 phương pháp  

3.1. Phân lập: Là chủ yếu

         -Bệnh phẩm: Lấy mảnh sinh thiết ổ viêm, loét, nếu không rõ thì lấy niêm dịch vùng hang vị qua nội soi.

         -Kỹ thuật:

          + Nhuộm Gram: Dựa vào hình thể điển hình.

          + Nuôi cấy: Môi trường có huyết thanh ngựa. Hiện nay khó thực hiện nên ít dùng.

          + Xác định enzym urease bằng cách cho bệnh phẩm vào ống môi trường urê lỏng lắc đều rồi ủ ấm hoặc để ở nhiệt độ phòng thí nghiệm. Đọc kết quả sau 15-30’ (có khi phải chờ sau 2 giờ).

          Môi trường từ màu vàng chuyển thành màu đỏ là dương tính [urease (+)].

3.2. Chẩn đoán huyết thanh

         Dùng thử nghiệm giọt máu: HRB test (Helisal - Rapid - Blood test).

         Phản ứng này chỉ dùng trong nghiên cứu.

3.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán

         -Xoắn khuẩn dạng sừng bò, cánh chim, Gram âm.

         -Urease dương tính mạnh.

         -Có khuẩn lac điển hình trên môi trường có huyết thanh ngựa.

4. Phòng và điều trị

4.1. Phòng bệnh

          Chỉ có phòng bệnh không đặc hiệu: Vệ sinh ăn uống, điều trị sớm và triệt để bệnh.

4.2 . Điều trị

           -Điều trị triệu chứng

           -Kháng sinh: Amoxicillin, tetracyclin, metronidazon.

Nguồn tham khảo: 
Đại Học Y Thái Bình
- BỆNH HỌC BỘ LỆ lúc 06/09/2014 - 11:12
- Psychiatric Conditions lúc 26/05/2014 - 16:38
- Analgesia lúc 26/05/2014 - 16:38
- SPECIFIC PROCEDURES lúc 26/05/2014 - 16:38
- COMMON MEDICAL COMPLAINTS lúc 26/05/2014 - 09:14
- ENVIRONMENTAL EMERGENCIES lúc 26/05/2014 - 09:12
- MEDICAL EMERGENCIES lúc 26/05/2014 - 09:11
- TRAUMA EMERGENCIES lúc 26/05/2014 - 09:09
- Anaphylaxis lúc 24/05/2014 - 20:16
- Termination of Resuscitation lúc 24/05/2014 - 19:45
- 9. REFERENCES lúc 24/05/2014 - 19:32
- Dental Complaints lúc 24/05/2014 - 19:28
- Otitis Media lúc 24/05/2014 - 19:27