SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM

Ảnh của vmd

SỰ PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT CỦA TRẺ EM

 

 

MỤC TIÊU

Trình bày được sự phát triên chiều cao, cân nặng và các vòng, các tỷ lệ của cơ thè

trẻ em.

Liệt kê được các yếu tô ảnh hưởng đến sự phát triển thê chất của trẻ em.

NỘI DUNG

 1. Dại cương

Cơ thê trẻ em là một cơ thê đang lớn và phát triển, vì vậy tăng trưỏng là một đặc điếm sinh học cơ bản của lứa tuổi này. Nghiên cứu tăng trưởng được xem là mọt môn khoa học cơ bản của Nhi khoa. Quá trình tăng trưởng (Growth) chỉ sự tăng khôi lượng do sự tăng sinh và phì đại của tê bào, còn quá trình phát triển (Development) chỉ sự biệt hóa về hình thái và sự trưởng thành vê chức năng của bộ phận và hệ thông trong cơ thề.

Đánh giá tăng trưởng bằnẹ các chỉ tiêu nhân trắc như chiều cao, cân nặng, số đo các vòng, tỷ lệ các phần của cơ thể; bằng tuổi xương và bằng các chỉ số trưởng thành về tính dục.

Đánh giá tăng trưởng về thể chất chỉ sử dụng các chỉ tiêu nhân trắc.

2.Sự phát triển chiểu cao

2.1. Sự phát triển chiều dài của thai nhi

Thai nhi dưới 5 tháng: Chiều dài (cm)= bình phương sô’ tháng.

Thai nhi trên 5 tháng: Chiều dài (cm) = số tháng X 5.

Thai nhi lúc 6 tháng dài 35 cm

Khi sinh, trẻ sơ sinh dài khoảng 50 cm

Khi mới sinh, chiều cao của trẻ sơ sinh đủ tháng khỏe mạnh là 50 ± 1,6 cm vói con trai và 49,8 ± 1,5 cm vối con gái. Năm đầu sự tăng trưởng về chiều dài nhanh:

Trong 3 tháng đầu (quý 1), mỗi tháng trẻ tảng được 3,5 cm.

Trong 3 tháng tiếp (quý 2), mỗi tháng trẻ tăng được 2 cm.

3 tháng tiếp theo (quý 3), mỗi tháng trẻ tăng được 1,5 cm

Trong 3 tháng cuối (quý 4), mỗi tháng trẻ tăng được 1 cm

Như vậy đến cuối năm thứ nhất chiều cao của trẻ đạt 74,5 ± 2,3 cm (trẻ trai) và 73,3 - 2,9 (trẻ gái), trung bình khoảng 75 cm.

2.3. Trẻ trên 1 tuổi

Sang năm thứ hai, tốc độ tăng trưởng về chiều cao chậm lại, năm thứ hai trẻ tăng 12 cm, năm thứ 3 tăng 9 cm và năm thứ 4 tảng 7 cm. Trẻ 4 tuổi có chiều cao khoảng lOOcm, gấp đôi khi sinh. Sau 4 tuổi, trung bình mỗi năm tăng 4cm và có Công thức tính chiều cao cho trẻ trên 1 tuổi: X (cm) = 75 + 5(N-1) (N là sô' tuổi). Có sự tăng nhanh về chiều cao ở lứa tuổi tiền dậy thì. Trẻ trai đạt chiều cao tối đa vào tuổi 20 - 25 và trẻ gái sốm hơn, ở tuổi 10 - 20.

3. Sự phát triển cân nặng

  1. 1.                    Sự phát triển cân nặng của thai nhi

Phôi thai tuần 8 nặng lgam, thai nhi tuần 12 nặng 14 gam, thai nhi 6 tháng nặng 1000 gam và khi sinh trẻ nặng trung bình 3000 gam

  1. 2.                    Sự phát triển cân nặng của trẻ dưói 1 tuổi

Trẻ sơ sinh có cân nặng là 3100 ± 350g (trẻ trai) và 3060 ± 340 g (trẻ gái)

Trong năm đầu: 6 tháng đầu mỗi tháng tăng 700 gam 6 tháng sau mỗi tháng tăng 250 gam.

Cuối năm thứ nhất, cân nặng của trẻ đạt 9 kg.

  1. 3.                    Sự phát triển cân nặng của trẻ trên 1 tuổi

Trẻ 2-10 tuổi tính cân nặng bằng công thức: X (kg) = 9 + 1,5 (N-l)

Trẻ 11-15 tuổi áp dụng công thức: X (kg) = 21 + 4 (N-10)

  1. 4.                    Biểu đổ phát triển (Growth chart)

Lấy chuẩn là NCHS 1981 (National Center for Health Statistics), khi cân nặng dưới - 2SD là suy dinh dưỡng, cụ thể:

Khi cân nặng giảm từ 2SD đến 3SD (còn 70 - 80%) là trẻ suy dinh dưỡng độ I (biểu diễn cần nặng nằm trong kênh B);

Cân nặng giảm từ 3SD đên 4SD (còn 60 - 70%) là trẻ suy dinh dưỡng độ II (biểu diễn cân nặng trong kênh C).

Biểu đồ 1.1. Theo dõi sự phát triển chiều cao và cân năng của trẻ 0-5 tuổi

 

Bảng 1.4. Chiểu cao (cm) trẻ em 0-5 tuổi theo “Chuẩn tăng trưởng trẻ em”, WHQ - 2006

Tuổi

Trẻ trai

Tuổi

Trẻ gái

Năm

Tháng

Tháng

Trung vị

SD

Năm

Tháng

Tháng

Trung vị

SD

0

0

0

49,9

1,8931

0

0

0

49,1

1,8627

0

1

1 '

54,7

1,9465

0

1

1

53,7

1,9542

0

2

2

58,4

2,0005

0

2

2

57,1

2,0362

0

3 .

3

61,4

2,0444

0

3

3

59,8

2,1051

0

4

4

63,9

2,0808

0

4

4

62,1

2,1645

0

5

5

65,9

2,1115

0

5

5

64,0

2,2174

0

6

6

67,6

2,1403

0

6

6

65,7

2,2664

0

7

7

69,2 -

2,1711

0

7

7

67,3

2,3154

0

8

8

70,6

2,2055

0

8

8

68,7

2,3650

0

9

9

72,0

2,2433

0

9

9

70,1

2,4157

0

10

10

73,3

2,2849

0

10

10

71,5

2,4676

0

11

11

74,5

2,3293

0

11

11

72,8

2,5208

1

0

12

75,7

2,3762

1

0

12

74,0

2,5750

1

3

15

79,1

2,5303

1

3

15

77,5

2,7392

1

6

18

82,3

2,6973

1

6

18

80,7

2,9039

1

9

21

85,1

2,8742

1

9

21

83,7

3,0672

2

0

24

87,8

3,0551

2

0

24

86,4

3,2267

2

6

30

91,9

3,4052

2

6

30

90,7

3,5302

3

0

36

96,1

3,7069

3

0

36

95,1

3,8078

3

6

42

99,9

3,9651

3

6

42

99,0

4,0658

4

0

48

103,3

4,1941

4

0

48

102,7

4,3075

4

6

54

106,7

4,4149

4

6

54

106,2

4.5358

5

0

60

110,0

4,6339

5

0

60

109,4

4,7566

 

Bảng 1.5. Cân nặng và chiều cao của trẻ em Việt Nam (theo hằng số sinh học thập kỷ 90)

Nam

Tuổi

Nữ

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

Năm

Cân nặng (kg)

Chiều cao (cm)

8,94 ±0,72

74,57 ± 2,30

1

8,58 ±0,68

73,35 ±2,89

10,81 ±0,97

82,34 + 3,0

2

10,05 ± 1,01

80,35 ±3,53

12.18+ 1,09

88,99 ±3,29

3

11,82 ±0,93

87,76 ± 3,09

13,98 ± 1,27

96,51 ±4,21

4

13,51 ± 1,24

95,66 ±4,06

15,66 ± 1,90

102,10± 4,31

5

15,51 ± 1,77

102,32± 3,87

17,26 ±2,17

108,26 ±4,50

6

16,57+ 1,91

107,30 + 4,07

18,06 ± 2,47

111,56 ± 5,16

7

17,27 ± 1,95

110,16± 5,00

19,57 ±2,11

117,37 ± 5,00

8

18,80 ± 1,81

116,47 + 5,06

21,16 ± 2,36

121,22 + 4,72

9

20,90 ±2,52

121,21 ±4,93

23,41 ± 2,70

125,81 ±4,96

10

22,76 ± 2,61

125,55 ±4,94

25,51 ±2,93

130,49 ±5,06

11

12

25,73 ±3,21

131,55 ± 5,19

28,33 ± 3,73

134,85 ± 5,48

13

29,49 ±4,38

137,18 ±5,80

31,32 + 4,41

139,62 + 5,7

14

15

33,06 ±4,49

141,94 ± 5,42

36,55 ±5,11

147,76 ±7,18

37,32 + 4,70

148,04 ± 5,65

42,63 ± 5,44

156,54 ±6,95

40,89 ±4,52

151,61 ±4,96

 

 

 

4. Sự phát triển vòng đầu, vống ngực và vòng cánh tay

Vòng ngực: Mới sinh vòng ngực - 30 cm, sau đó tảng nhanh trong năm đầu, bằng vòng đầu lúc 2-3 tuổi, sau đó vòng ngực lớn hơn vòng đầu.

Vòng cánh tay: 1 tháng tuổi vòng cánh tay = 11 cm, 1 tuổi: 13,5 cm, 5 tuổi: 14 - 16 cm. VỚI trẻ 1-5 tuổi nếu vòng cánh tay < 12,5 cm biểu hiện tình trạng suy dinh dưỡng.

  1. 5.                    Tỷ lệ giữa các phần trong C0 thể

Tỷ lệ chiều cao đầu/chiều cao đứng giảm dần so với tuổi:

12 tuổi: 1/7 Người lớn: 1/8

Sơ sinh: 1/4 2 tuổi: 1/5

6 tuổi: 1/6

Chiều cao thân trẻ càng lớn tỷ lệ chiều cao thân so VỚI chiều cao toàn cơ thể càng giảm. Trẻ sơ sinh, chiều cao thân chiếm 45% chiều dài cơ thể, tuổi dậy thì là 38%. Tính chiều cao thân bằng chỉ sô" Skelie.

Chỉ sô" Skelie = (Cao đứng - cao ngồi)/cao ngồi X 100

Trẻ càng nhỏ chỉ sô" Skelie càng cao

Tỷ lệ chiều dài chi dưới so với chiều cao đứng

-                       1 tuổi: 59,5%

-                       2 tuổi: 63%

-                       3 tuổi: 70%

-             4 tuổi: 76,6%

-             5 tuổi: 79%

Các chỉ số pignet: cao đứng - ( cân nặng + vòng ngực) và chỉ số khối cơ thể (BMI) = cân nặng/chiều cao đứng bình phương. Hai chỉ số này thay đổi theo lứa tuổi,

  1. 6.                    Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất trẻ em

-                      Yếu tố- di truyền: Chủng tộc, gen.

-                      Yêu tố môi trường và điều kiện nuôi dưỡng như: dinh dưỡng thời kỳ trong tử cung,

dmn dưỡng sau đẻ, khí hậu, điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội, quá trình đô thị hóa và stress tâm lý.

-                      Yếu tô nội tiết

-                      Yếu tô  bệnh tật

-                      Xu hướng thế tục (có ở các nước đang phát triển)

Nguồn tham khảo: 

Đại Học Y Thái Bình