Đái tháo đường

Ảnh của vmd
Chưa có phiếu nào

MỤC TIÊU

-I Trình bày được định nghĩa đái tháo đường, tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo

đường theo YHHĐ.

—    Trình bầy được nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của đái tháo đường theo

YHCTvàYHHĐ.

-          Chẩn đoán, điều trị, dự phòng được bệnh đái tháo đường theo YHCT và

YHHĐ.

ĐẠI CƯƠNG

Đái tháo đưòng (hay còn gọi là hội chứng tăng glticose huyết) là một bệnh rối loạn chuyển hóa carbohydrate dò tụy không có khả năng bài tiết hoặc giảm bài tiết insulin, hoặc do tụy bài tiết insulin bình thường nhưng không đủ để đáp ứng vận ẹhuyển glucose trong cơ thể.

Đây là một trong những bệnh mạn tính thường gặp ỏ người cao tuổi gây tốn kém ;Vê ìắàh tế và ảnh hưởng nhiều đến sứò khoẻ. Bệnh gây râ nhiềủ bíến chứng ỏ các cơ quan như: mắt, thân, thần kinh.... Các bien chứng cua bệnh đai thạo đương có thể ảnh hưỏhg đến tính mạng của ngưòi bệnh như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não...

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, tối nay có khoảng 180 triệu ngưòi mắc bệnh đái tháo đường trên toàn thế giới, uồc tính đến năm 2010, trên thê giới có khoang 221 triệu ngưòi mắc bệnh đái tháo đưòng, đến năm 2025 sẽ là 330 triệu người (gần 6% dân số toàn cầu) và đến năm 2030 có khoảng 366 triệu người mắc bệnh này. Tỷ lệ phát triển của bệnh là 42% ở các nước phát triển và 170% ử các nước đang phái triển.

ở Anh có khoảng 2,3 triệu ngưòi mẵc bệnh đái tháo đường nhưng có khoảng hơn nửa triệu ngưòi không biết mình mắc bệnh. Tại Mỹ; theo sô liẹu năm 2005 của Viện nghiên cứu quốc gia. về đái tháo điíòng, bệnh tiêu hóa và các bẹnh. thân, có

khoảng 20 triệu người mắc bệnh nhưng có khoảng 6 triệu người không biết mình Ị đã mắc bệnh này, số ngưòi mắc bệnh tiếp tục tăng nhanh ỏ những năm sau.                                                              j

Việt Nam không được xếp vào 10 nước có tỷ lệ đái tháo đưòng cao, nhưng nằm                  f

trong khu vực cáe nước đang phát triển ỏ Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ gia tăng Ị bệnh nhanh nhất thế giới (8 — 20%). Theo kết quả nghiên cứu mối nhất (tháng 10                                                        1

năm 2008), tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đưòng ỏ Việt Nam đang tăng mạnh từ 2,7%                  Ị

(năm 2001) lên tói 5% (năm 2008).               **=       «                                       -                        I

#ề Ịi|§ tặỆ, mắc bệnh;.âi^«gưồi từ 65 tuổi trỏ lên mắc bệnh đái tháo đưòng cao Ị gấp hai lần so với lứa tuổi từ 45 đến 54.                                                                                                                              ì

Theo y học cổ truyền, đái tháo đưòng thuộc phạm vi chứng tiêu khật” ipmi

A.Y HỌC HIỆN ĐẠI

  1. ĐỊNH NGHĨA

Theo TỔ chức Y tế Thế giói năm 2002: “Đái tháo đường là một bệnh mạn tính gây ra do thiếu sản xuất insulin của tụy hoậc táồ dụng của insulin không hiệu quả do nguyên nhân mắc phải và/hoặc do di truyền vối hậu quả tăng glucose máu. Tăng glucose máu gây tổn thương nhiều hệ thông trong cơ thể, đặc biệt là mạch máu và thần kinh”.

Theo hội Đái tháo đưdng Mỹ năm 2004: “Đái tháo đưòng là một nhóm các bệnh                ỉ

lý chuyển hóa đặc trưng bởi tăng glucose máu do khiếm khuyết tiết insulin, khiếm            !

khuyết hoạt’ động insulin, hoặc cả hai. Tăng glucose máu mạn tính trong đái tháo đưòng sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hạy suy nhiều cơ quan, đặc bịệt là                                                Ị

mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu”.

n MGUYÊN NHẨN VÀ cơ CHÊ BỆNH ỊjisMH                                                                           I

2.1.           Nguyên nhân

2.1.1.     Đái tháo đường do tụy

—    Phẫu thuật cắt bỏ tụy (một phần hoặc toàn bộ).

—    Sỏi tụy: đây là biến chứng ít gặp. Triệu chứng của sỏi tụy thưòng âm thầm, không đau như các loại sỏi khác. Thưòng tình cờ phát hiện thấy hoặc do mổ tử thi.

u ác tính di căn tụy hoặc rsiig thư tụy: ít gặp. Các triệu chứng của ung thư thường lấn órtóệu cMhơ âái thán đưòrg

—    Đi truyền: đái tháo đường typ 1 do di truyền thường liên quan vói ồự có mặt của hệ kháng nguyên bạch cầu người (Human Leủcocyte Antigen - HLA) trong cơ

thể. Các kháng nguyên HLA loại B8, B14, B15, B18, Cw3, DR3, DR4 thường g#>f chủng tộc da trắng. Đối với các chủng tộc khác ỏ châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latin thưòng gặp đái tháo đưòng liên quan tối HLA loại DR3 và DR4.

1 Yếu tô moi trường: các yếụ tố môi trường tác động lên cơ thể làm tổn thương tuyến tụy đặc biệt là tụy nội tiết bao gồm: virus (quai bị, rubella, cox&akie B4)f tác nhân hoa học như eác hợp chất chó chứa nitơ (nitrit, nitrat..) và các chất độc hủy hoại tế bào khác như hyđrogen cyanide từ bột sắn hỏng hoạc từ eu săn...

-              Yếu tố miễn dịch: một số kháng thể tham gia vào miễn dịch dịch thể như kháng the chong tế bào tiêu đảo tụy, tự kháng thể kháng tế bào tiểu đảo (ICA), khang thể kháng insulin (IAA)... được tìm thấy ỏ bệnh nhân đái tháo đườngtyp 1. Ngoài ra, sự rối loạn tế bào lympho T cũng là một trongnhững nguyên nhân gây bệnh đái tháo đưòng typ 1.

2.1.2.          Nguyên nhân ngoài tụy

-              Cường thùy trước tuyến yên: vì một lý do nào đó gây cường thùy trước tuyến yên làm tang bài tiết GH (hormon sinh trưỏng), gây ra tình trạng đái tháo đưòng

-        ■ - Cường vỏ thượng thận: tuyến vỏ thượng thận tăng bài tiết hormon cortisol làm tăng tạo đường mói và giảm tiêu thụ glucose ỏ tế bào, gây tình trạng đái tháo

đường do tuyến thượng thận.

mr Cường giáp trạng: do hormon tuyến giáp hầu như tác dụng len tất cả các giai đoạn của quá trình chuyển hóa glucid nên cưòng giáp trạng eó thể gây Tối loạn chuyển hóa đường. Tuy nhiên, tình trạng đái tháo đưòng do cường giáp trạng ^không nặng bằng hai bệnh trên.

, - Di truyền: những ngưòi có tĩềỉi sử gia đìĩxh mắc bệnh đái tháo đưòng typ 2 có nguy cơ mắc bênh này cao hơn những ngiíơi khac.                                                                           •:      *

-              Yếu tố môi trưòng: tuổi tác, béo phì, cuộc sống tĩnh tại là những nguyên

nhân gây đái tháo đường typ 2.                                                                        í

2.2.         Cơ chế bệnh sinh

Thông thưòng, đưòng được đưa vào cơ thể bằng con đưòng thức ăn và được bẻ gãy để tạo thành đưòng đơn như glucose. Sau khi lưu hành trong máu, glucose được đưa vào tế bào để sù dụng tạo thành nãhế lượng trong cơ thể.

TtịsiiIìti là một hormon do các tế bào p của tuyến tụy nội tiết bài tiết, có tác dụng giúp vận chuyển glucose vào tê bào. Khi Ịượng glucose trong máu tâng cao^ tuyên tụy sẽ bài tiết một lượng insulin vừa đủ để vận chuyển glucose vàó trong tế bào. Khi lượng glucose trong máu xuống thấp, tuyến tụy sẽ ngừng bậi tiết insulin.

119


Bình thưòng, cơ thể tiết ra một lượng insulin vừa đủ để đáp ứng vận chuyển glucose trong cơ thể.

ị i- Đái tháo đường typ 1: vì một trong những lý do đã nêu ở trên, các tế bào p của tụy bị phá hủy, không thể bài tiết insulin phục vụ cho quá trình vận chuyển glucose vào tê bào, làm cho lượng đường trong máu tăng cao. Trường hợp này thường xảy ra ồ những người trẻ, dưới 30 tuổi. Trưòng hợp ngưòi cao tuổi mắc đái thẩo đường typ 1 rất hiếm gặp và thường là do tình trạng này đã xảy ra khi còn trẻ, kéo dài tới thòi kỳ lão hóa. Chỉ có khoảng 5% -í 10% người mắc đái tháo đưòng typ 1 trong tổng số ngưòi mắc bệnh đái tháo đường hiện nay.

—       Đái tháo đường typ 2: ỏ những người' mắc bệnh đái tháo đưòng typ 2, tuyến tụy bài tiết đủ insulin nhưng các tế bào trong cơ thể kháng lại tác dụng của insulin; hoặc do lượng glucose được đưa vào cơ thể quá nhiều, lượng insulin do tụy bài tiết ra không đủ để đáp ứng cho việc vận chuyển glucose trong cơ thể. Kết quả là lượng đường trong máu tăng cao, đến một mức nào đó sẽ bị đàô thải ra nước tiêu, gây nên tình trạng đái tháo đưòng. Đái tháo đưòng typ 2 thường xảy ra ỏ người từ 35 tuổi trỏ lên. Tuểi càng cao thì tỷ lệ mắc bệnh đái tháo đưòng typ 2 càng tăng. Sô" người mắc bệnh tỷ lệ thuận vói chế độ ăn uống, lối sinh hoạt tĩnh tại và bệnh tật có liên quan. Có khoảng 90% — 95% ngựòỉ mắc đái tháo đường typ 2 trong tổng số người mắc bệnh đái tháo đường.

  1. TRIỆU CHỨNG

3.1.      Lâm sàng,

Triệu chứng lâm sàng của đái tháo đưòng typ 1 và đái tháo đường typ 2 là nhứ nhau.

-            Đái nhiều: do đưòng máu tăng cao quá ngưỡng bài tiết của thận nên được đa.0 thai (ịua Ĩ1ƯƠC tisu. Đo là ĩììot Ỉ03.1 lơi tiêu thâm thâu làiĩi bênh liỉiâĩi đái ĩihiêu, có thể tới 5 — 7 lít/24 giò.

-            Uống nhiều: do đái nhiều, bệnh nhân mất nước nên rất khát, phải uống rất nhiều, thưòng là thích nưốc ngọt.

—       Gầy nhiều:

Ỷ Đây là triệu chứng thứòng gặp ỏ bệnh nhân đái tháo đưòng typ L Do tụy không thể sản xuất insulin nên glucose không được vận chuyển vào bên trong tế bào, dẫn tổi tình trạng thiếu năng lượng. Vì vậy, cơ thể tăng dị hóa protid, lipid để đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho hoạt động của các tê' bào, dẫn tối giảm khối cờ và tể chức mõ dưới da. Ngoài ra ngưòi bệnh còn gầy do mất nước. Ngưòi bệnh có thể sút 5 — lOkg trong vòng vài tháng.

+ Đốì với các trưòng hợp đáỉ tháo đường typ 2: do tụy vân san xuât ìnsụlin nhưng không đáp ứng đủ cho việc vận chuyển glucose trong cơ thể nên việc giảm cân diễn ra từ từ, không dễ nhận thấy.

^ Ăn nhiều: có một số trường hợp, bệnh nhân luôn có cảm giác đói nên àn rất

nhiều.                                                                                                 i                                '

■;Ị Mệt mỏi: do glucose không được vận chuyển vào tế bào, hoặc việc vận chuyển glucose vào tế bào không đáp ứng đủ nhu câu hoạt đống dan tơi tinh trạng tế bào thiếu năng lượng hoạt động. Ngưòỉ bệnh có cầm giác mệt moi, kiệt sức.

—       Ngoài ra, ngưòi bệnh còn có một sô" triệu chứng khác như: ngứa, cảm giác tê bỉ ỗ tay và chân, giảm thị lực, khô da... Những triệu chứng này thường là các biến chứng của bệnh đải tháo đưòng được nêu ỗ mục “6. Biến chứng’1.

3.2.           Cận lâm sàng

—       Định lượng glucose máu:

+ Glucose máu sau ăn hoặc bất kỳ: > ll,lmmol/l (> 200mg/dL).

+ Glucose máu giò thứ hai sau nghiện# pháp tăng đường máu (test dung nạp glucose bằng đường uống) ạ ll,lmmol/l (> 200mg/dL). Nghiệm pháp này chỉ thực hiện đối vối những ngưòi có nghi ngò rốỉ loạn dung nạp đưòng khi đói, giúp thầy thuốc chẩn đoán sớm bệnh đái tháo đưòng.     *

+ Glucose máu lúc đói (ít nhất 8 giờ sau ăn): > 7mmol/l (> 126mg/dL).

+ Trường hợp glucose máu lúc đói từ 5,6 — 6,9mmol/l (lOOmg/dL — 125mg/dL) được gọi là “rối loạn dung nạp glucosse khi đói”.

X * Cách làm nghiệm pháp tăng đưòng máu: người bệnh ăn uống bình thưòng trong, 3 ngày, không dùng các thuốc làm tăng đưòng máu, không bị căng thăng từíirthầri; Sau đó nhịn đói 12 giờ (ăh bữa cuối vàó 6?^ 7 giờ tôì hôm trưồơị không ăn gì thêm tính từ thòi gian đó đến 6 — 7 giò sáng hôm sau), uống 57g đường glucose trong 250ĩril IUÍỐC sôi để nguội. Sau 2 giờ; tiên hành, lây máu xét nghiẹm. Kết quả:

+ Glucose máu > ll.lmmoUl (200mg/dL): chẩn đoán đái tháo đưòng.

+J^l,8mmol/l (140mg/dL) < glucose máu < ll,lmmol/l (200mg/dL): giảm dung nạp glucose.

—       Định lượng HbAiC: để theo dõi lượng đưòng trung bình trong máu. Chỉ số này có tác dụng theo dõi sự kiểm soát đưòng huyết ơ những bệnh nhân đai thao đưòng. ở người bình thưòng, chỉ số này là 5%. Đối vỡi người đái thão đưòng, đưòng máu cân bằng tốt nếu HbAjC < 6,5%. Dưới đây là bảng chi sô tương ứng cua ty lẹ HbAtc với lượng đưòng trung bình trong máu.

HbA,c (%)

Lượng đường trung bỉnh trong máu (mg/dL)

 

6

135

 

7

170

8

205

9

240

10

275

t1

310

12

345

5 T“ Định lượng glucosse niệu: chỉ có giá trị có hạn đối với việc theo dổíbệnh nhân ngoại trú.

—     Ngoài ra còn lưụ ý tới các chỉ số khác như: creatinin máu, mõ máu, microalbumih niệu hoặc định lượng protein niệu đe phát hiện các biến chứng.

—                 Điện tim: phát hiện sóm các biểu hiện thiếu máu cơ tim.

—     Soi đáy mắt để phát hiện tổn thương các .mạch máu võng mạc, biểu hiện bằng các triệu chứng: xuất tiết, xuất huyết võng mạc...

  1. CHẨN ĐOÁN                                                                                                                ^

4.1.     Chẩn đoần xác định

Chẩn đoán xác định đái tháo đường chủ yếu dựa vào chỉ sô" glucose trong máu. Theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giói năm 1999 (đã được xác định lại vào ọăm 2002), có ba tiêu chí để chẩn đoán xác định đái tháo đường nhừ sau:

Glucose huyết tương lục đói (tối thiểu là 8 giò sau ăn) ầ. 7mmol/l (> 126mg/dL).

: “ Glucose huyết tương giò thứ hai sạu nghiệm pháp tăng đường máu M

ll,lmmol/l (> 200mg/dL).

—     Glucose huyết tương ỏ thòi điểm bất kỳ > ll,lmmol/l (> 200mg/dL), kèm theo các triệu chứng lâm sàng: đái nhiều, uống nhiều, gầy sút.

Xét nghiệm glucose trong máu phải được làm ít nhất 2 ỉần ỏ hai thòi điểm khác nhau.

4.2.     Chẩn đoán phân biệt

Một người bệnh có biểu hiện triệụ chứng lâm sàng của đái tháo đưòng cần được chẩn đoán phân biệt vổỉ các bệnh sau:

~ Đái tháo nhạt: xét nghiệm glucose máu bình thưòng, glucose niệu âm tinh, tỷ trọng nước tiểu rất thấp.

—    Đái tháo đường phối hợp vối đái tháo nhạt: glucose máu cao không xứng vói glucose niệu vì lượng nước tiểu quá nhiều.

Đái tháo đường do thận: do thềm thận thấp làm cho đưòng           thoát ra        nước

tiểu. Vì vậy, glucose máu không quá 6,lmmol/l (HOmg/dL).                                            ị

4.3.    Chẩn đoán nguyên nhân                      _

—    Đái tháo đưòng do tụy:

+ Sỏi tụy: chụp X quang vùng tụy để phát hiện sỏi.

+ Di truyền: xét nghiệm tìm các kháng nguyên HLA                     loại B8, B14,  B15,

B18, Cw3, DR3, DR4.                                                r                            .    ,    - -    ~

+ Yếu tô" miễn dịch: xét nghiệm tìm kháng thể chống tế bào tiêu đảo tụy, tự kháng thể kháng tế bào tiểu đảo (ICA), kháng thể kháng insulin (IAA)...

+ Đái đường da đồng (bệnh thiếu huyết tô' - hemochròmatose): đái tháo đường, xơ gan, da sạm màu đồng đen.

—    Nguyên nhân ngoài tụy:

+ Cường thùy trước tuyến yên: biểu hiện lâm sàng bằng các triệu chứng của bệnh khổng lồ hoặc to viễn cực.

+ Cưòng vỏ thượng thận: biểu hiện bằng các triệu chứng lâm sàng của hội chứng Cushing.

+ Gưòng giáp trạng: biểu hiện bằng các triệu chứng lâm sàng cưòng giáp trạng.            ‘           ^          %.

+ Di truyền và yêu tố môi trưòng: phát hiện bằng cách hỏi tỉền sử gia đình, tuổi, thói quen sinh hoạt hằrig ngáy, đo chỉ số khối cờ thể*., đổỉ vổirthững người mắc bệnh đái thảo đưòng typ 2.

  1. PHÂN LOẠI

5.1.    Tiển đái tháo đường

Tiền đái tháo đưòng là thuật ngữ dành cho các trưòng hợp có rối loạn dung nạp glucose mà chưa có biểu hiện lâm sàng. Các trưòng hợp nẩy chỉ được phát hiện khi làm nghiệm pháp tăng glucose máu. Ngoài ra, còn có thể dùng corticoid để tăng độ nhạy của nghiệm pháp.

—    Rối loạn dung nạp glucose nếu*, glucose huyết tường ở thòi điểm 2 giờ sau nghiệm pháp tăng glucose máu bằng đưòng uống trong khoảng từ 7,8mmol/l (140mg/dL) đến ll,Ọmmol/l (198mg/dL).

 

as Suy giảm dung nạp glucose máu lúc đói nếu: lượng glucose huyết tương lúc đói từ 5,6mmol/l (lOOmg/dL) đến 6,9mmol/l (125mg/dL) và lượng glucose huyết tương ỏ tỉiồi điểm 2 giờ sau nghiệm pháp táng glucose máu bằng đường uống < 7,8mmol/l (< 140mg/dL).

5.2.      Đái tháo đường typ 1

Đái tháo đường typ 1 còn được gọi là đái tháo đường phụ thuộc insulin.

Tiêu chuẩn phân loại:

Khỏi phát rầm rộ, đủ các triệu chứng

—       Đái nhiều

—       Uống nhiều

r$| Sút cận nhanh chóng

—       Ceton niệu dương tính

—       Có các kháng thể: ICA, anti GAP

—    C—peptid thấp hoặc mất lúc đóỉ hoặc sau ăn Thường kết hợp vối bệnh tự miễn khác.

5.3.      Đái tháo đường typ 2

Đáì tháo đường typ 2 còn gọi là đái tháo đưòng không phụ thuộc insulin. Thưòng gặp ỏ ngưòi cao tuổi.

Tiêu chuẩriphân loại:

Khỏi phát chậm, eác triệu chứng lâm sàng thưòng không biểu hiện rõ ràng

■- Thể trạng béo

—       Bệnh, có,liên qiian mật thiết vói tiền sử gia đình và đặc điểm bệnh lý của từng dân tộc

—       Thưòng không có ceton niệu

Không có các kháng thể: ICA, anti GAP

—       C—peptid bình thường hoặc tăng vào lục đói hoặc sau ăn

—       Không kết hợp với bệnh tự miễn khác.

f BIẾN CHỨNG

Biến chứng của bệnh đái tháo đưòng là không thể tránh khỏi. Chúng ta chỉ có thể làm chậm tiến triển , và hạn chế mức độ của các biến chứng bằng cách quản lý tô't bệnh đái tháo đưòng.

Biến chứng xảy ra sớm hay muộn phụ thuộc vào cách quản lý bệnh và typ ỊỊiắc bệnh.

6.1.            Biến chứng cấp tính                                                                                      *  fci«"

Biến chứng cấp tính là những biền chứng xảy ra đột ngột, diễn biến nhanh, nếu khổng được cấp cửu kịp thời có thể đe dọa đến tính mạng của người bệnh.

6.1.1.     Hạ glucose máu

Là biến chứng hay gặp do ngưòi bệnh thực hiện chế độ ăn kiêng quá mức hoặc do dùng thuốc quá liều. Đối với người cao tuổi, tình trạng này thưòng khó phát hiện vì các triệu chứng mờ nhạt và không điển hình.

—    Triệu chứng:

+ Lời nói, cử chỉ chậm chạp

+ Cảm giác mệt mỏi, buồn ngủ                                                                  •

#                    Ngoài ra có thể có đói bụng, run, yếu cơ, cồn cào, vã mồ hôi...

—    K~hi lượng glucose trong máu hạ đến một mức độ nào đó có thể xảy ra hôn

mê.

Đa số người bệnh có hiện tượng hạ gíucose máu tiềm tàng hay còn gọi là hạ glucose máu không triệu chứng. Để chẩn đoán xác định, cần định'lượng glucose máu. Nếu glucose máu < 3,lmmol/l (< 56mg/dL) thì được coi là có hạ glucose máu tiềm tàng trên lâm sàng, cần có sự can thiệp của thây thuôc chuyên khoa nội tiêt.

6.1.2.     Nhiễtn toan ceton

Đậy là tình trạng nhiễm độc do máu bị tóan hỏa vì tăng nồng độ acid acetic, là sản: phẩm của chuyển hóa dố dang do thiếu insulin gây ra. Thương xay ra ơ đa.1 tháo đường typ 1.

Triệu chứng lâm sàng:

—    Chán ăn

Khát và uống nưóc nhiều hơn m -Lượng nước tiểu nhiều hơn ngày thường

—    Eất họng f,.B                                                                                       r            #

Đau đầu, đau bụng’

—    Đỏ da

—    Đại tiện phân nát hoặc lỏng, nhiều lần trong ngày

—    Hơi thỏ có mùi ceton.

Cận lâm sàng: có ceton trong nước tiểu

Nếu không được điều trị kịp thời có thể hôn mê do nhiễm toan ceton và dẫn tối tử vong.

6.1.3.       Tảng glucose máu

Tăng glucose máu xảy ra khi lứỢng đưòng trong máu tăng trên 33,3mmol/l (> 600mg/dL). Chủ yếu xảy ra ỏ người bệnh đái tháọ đường typ 2, do người bệnh không-theo 'dõi'lượng glucose trong máu hoậc khÔHg phátihiện ra mình mấc bệnh đái tháo đường. Tình trạng này cung có thể xảy ra khi dung corticbid liều‘cảo uông rượu vối sô lượng lổn, có bệnh lý khác hoặc nhiễm trùng kèm theo.

Bệnh thường nặng lên do phát hiện mtiộn vì các biểu hiện ban đầu đượe coi là do tuổi già, do thay đổi thời tiết...

Triệu chứng lâm sàng: khát nước, đái nhiều, yêu cơ, chuột rút ỏ chân, nhầm lan, co giạt, co the hôn mê và dân đên tử vong nêu không đươc điều trị kịp thời

6.2.           Biến chứng mạn tính

6.2.1.       Biến chứng về chuyển hóa

Rọi loạn lipid máu: gặp ỗ cả 2 typ của đái tháo đưòng nhưng thưòng gặp ỗ ngươi măc đái tháo đường typ 2. Rốì loạn ỉipid máu là nguyên nhân gây vữa xơ động mạch, từ đó gây ra các biến chứng khác của đái tháo đường.

6.2.2.       Tẩn thương mach máu nhỏ

Nồng độ đường trong máu tăng cao và sự dao động lượng glucose trong máu là yêíi tô chính gây tôn thương các mạch máu nhỏ. Nếu người bệnh có tăng huyết âp kèm theo thì sự hủy hoại các mạch máu nhỏ càng tăng.

Ế - Bệnh lý thần kinh: hơn 50% số ngưòi bị đái tháo đường có biểu hiện tổn thương thần kinh. Nguyên nhân: do lượng đưòng trong máu quá cao làm* tổn thương các mạch máu nhỏ nuôi dây thần kinh.

+ Biến chứng thần kinh ngoại vi: triệu chứng lâm sàng tùy thuộc vào thần kinh vùng nào bị ảnh hưỏng. Thường gặp nhất là ảnh hưởng đến thần kinh cảm giác ỏ chân và cánh tạy. Triệu chứng: cảm giác kiến bò, tê, bỏng rát, bắt đầu ở đầu ngón và lan dần lên phía trên.

+ Biến chửng thần kinh thực vật: tổn thương thần kinh thực vật điều khiển huyêt áp, chi phoi hoạt động của đường tiêu hóa, bàng quang, hệ thống Ãinh dục... gâỵ các triệu chứng: tụt huyết áp, ngất, đổ mồ hôi, buồn nôn, nôn, tiểu tiện không hêt, táo bón hoặc ỉa chảy, rốỉ loạn chứng năng cương ỏ nam giói, lãnh cảm ở nữ giới...

 

-          Bệnh lý võng mạc: do tổn thương các mạch máu Võng mạc. Biểu hiện: xuất ịigị xuất huyết võng mạc, bệnh võng mạc tăng sinh và không tăng sinh... Biên chứng võng mạc do đái tháo đường có thể làm giảm thị lực hoặc gây mù.

jm- Bệnh lý cầu thận: thưòng xảy ra sau 5 năm mắc bệnh đấi tháo đưòng đối với ngưòi đái tháo đường typ 1; tổn thương cầu thận ngay từ khi phát hiện bệnh tìỏi voi ugiícìi ầáì íhăo đtíđiig íyp 2.     ỈPiể

+ Nguyên nhân: tổn thửơng cáe mạch máu nhỏ tại cầtl thận do đái tháơ đương.

+ Triệu chứng: đái protein vi thể. Nếu không được điềũ trị có thể xủất hiện protein niệu. Bệnh cầu thận kéo dài sẽ gây tăng huyết áp, suy thận, thiếu máu...

Bệnh lý bàn chân: do đặc điểm riêng về giải phẫu, chức năng mà chi dưới dễ bị tổn thương.

+ Đường huyết cao làm hủy hoại bộ phận tiếp nhận cảm giác của các dây thần kin Vi ngoại vi, gây rối loạn cảm giác chi dưới, ngưòi bệnh bị mất các cảm giác bảo vệjchftng có cảm nhận về những tác động nguy hiểm đối với bàn chân như: cảm giác đau, nóng, lạnh... Do đó, người bệnh không biết mình bị thương. Một vêt thương dù nhỏ cũng có thể bị loét rộng và trỏ thành trầm trọng. Triệu, chứng thưòng gặp: rốì loạn cảm giác (nóng ran hoặc lạnh) ỏ hai chân, ngứa hoặc tê bì, cảm giác bứt rứt, khó chịu.

+ Do đái tháo đường làm tổn thương các mạch máu nhỏ, làm giảm dong máu tới bàn chân. Da bàn chân trở nên khô, nứt hẻ, dễ bị loét và nhiễm trùng. Biểu hiện thưòng gập: thay đổi màu sắc da, cảm giác lạnh hoặc tê bì hai chân, đau chân lúc nghỉ ngơi...

f + Nếu tổn thương mạch máu ngoại vi kết hợp với bệnh thần kinh ngoại vi sẽ làm vết thương lâu lành. Đồng thòi, lượng glucose trong máu tăng cao là môi trưòng thuận lợi cho vi khuẩn phát triền và làm giảm sức đe kháng ciia. cơ thệ.. V|i vậy, vết thương dễ bị loét, nhiễm khuẩn, có thê hoại tử, dân tới nguy cơ căt cụt chi nếu khôrig được điều trị đúng và kịp thòi.

6.2.3.      Tổn thương mach máu lớn Bệnh mạch vành:

' — Có khoảng 75% ngưòi mắc đái tháo đưòng bị bệnh mạch vành. Biểu hiện biến chứng nhồi máu cơ tim ở người đái tháo đường không điển hình như người bình thưòng, ngưòi bệnh thưòng không có cơn đau thắt ngực mà chỉ có cảm giác mệt mỏi, tụt huyết áp...

*                    Biến chứng bệnh mạch vành gây tử vong ở ngưòi đái tháo đưòng cao gấp 4 lần so với người mắc bệnh mạch vành không kèm theo đái tháo đưòng.

Nguyên nhân cùa tình trạng tổn thương mạch máu trong đái tháo đường là do tạng Bồng độ triglycerid, giảm nồng độ HDL (High density lipoprotein) trong máu

6.3.               Một số biến chứng khác

6.3.1.        Ngoai ứa

—       Ngứa ngoài da, trên da thường hay bị mụn nhọt.

—       Da lòng bàn tay, bàn chân có màu ằfj^jfỊpf K«ẳẳ*< 1ỈÓiprH#inna vitamỉn A).

—       Hoại tử nỉ3 da.

—       Nhiễm khuẩn thứ phát: viêm mủ da, nhọt, nấm da.

6.3.2.        Nhãn khoa                     '

Đục thủy tinh thể. Tuy nhiên, một sô' nghiên cứu lại nhận thấy đục thủy tinh thể ồ người cao tuổi đái tháo đưòng vói ngưòi cao tuổi không mắc bệnh đái tháo đưòng là tương đương.

6.3.3.        Hô hấp

*                                      Lao phổi.

tVầỄầỒ phíổi, viêm phế quản

6.3.4.        Tiêu hoá

—       Viêm quanh răng dẫn đến rụng răng.

Ị mí —1 Viêm dạ dày.

—       ỉa chảy.

—       Rối loạn chức năng gan; gan nhiễm mõ.

7. ĐIỀU TRỊ

Đieu trị đái tháo đường ỏ người cao tuổi cần ỉưu ýí

—       Không nên đặt ra những yêu cầu quá cao trong điều trị (đối vổi chế độ luyện tập, chế độ ăn và sử dụng thuốc),

r Cố thể cho phép duy trì hàm lữỢng đưòng máu cao hơn một chút so vổi ngưòi trẻ      •           ‘           í'                                                            *

—       Trong những ngày cợ the cam thấỵ mệt mỏi, không ăn được hoặc ăn uộ'ng kém, có thê không cần sử dụng thuốc. Trường hợp này người bệnh cần phải đến kham tại cac cơ sơ chuyên khoa nội tiết để có lời khuyên thích hợp

—    Trong quá trình điều trị, nếu ngưòi trẻ cắn chú ỷ tới đường niệu thì người cao tuổi cần quan tâm nhiều tối đường huyỹt^

7.1.           Chế độ ăn uống, luyện tập

Trong điều trị bệnh đái tháo đường, đẫu tiền cần.kiểm soát chế độ ăn uống và có phương pháp luyện tập phù hợp. .Phương' pháp điều trị này đặc biệt quan trọng vạ thương ầp dụng đổi với đa số ngưòi cao tuổi mắc bệnh đắi tháo đưòng typ BẳMỊi

7.1.1.    Chế đô ăn uống

Đây là một trọng những chế độ điều trị quan trọng đốì với bệnh nhân đái tháo đưòng. Thực hiện đúng chế độ ăn uống có thể giúp kiểm soát tốt lượng glucose trong máu và tránh được các biến chứng, đặc biệt là đốị với ngưòi đái tháo đưòng typ2.

Chế độ ăn cho ngưòi đái tháo đưòng cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

—    Đủ năng lượng chõ hoạt động sông bình thưòng.

—    Thức ăn đa dạng, nhiều thành phần. Có sự cân đôl về tỷ lệ thành phần các chất lipid, protid, glucid.

—    Đủ cát yếu tố vi lượng.

5i_ Thực hiện thời điểm ăn, sốlượng bữa ăn trong ngày phù hớp với sự thay đổi sinh lý của từng lứa tuổi.

—    Nếu người bệrih đái tháo đưòng kèm theo thừa cân hoặc béo phì, tỷ lệ cáq chất được đưa 'ỵào cơ thể cần giảm 10 — 20%.

—    Kết hợp điều chỉnh chế độ ăn vổi dùng thuốc điều trị (nếu có).

Sau đây là các nhóm chất chính có trong thức ăn cần đựợc điều chỉnh:

—    Carbohydrate: là nguồn cung cấp nắng lượng chính cho cơ thể. Lượng carbohydrate cần chiếm 60 — 65% tổng số năng lượng cung cấp trong ngày. Có hai loại carbohydrate:

+ Các đường hỗn hợp: có trong các thực phẩm như khoai tây, ngũ cốc, bột mỳ, gạo, sữa và các loại rau quả khác.

+ ỉ)ườữg đơn: có trong đường trắng, mật ong, nước trái cây, bánh ngọt... Các đưòng đơn thưòng hấp thu nhanh vào máu, trong thực tế chỉ dùng để dự phòng hoặc cấp cứu trường hợp hạ đưòng huyết. Ngưdi mắc bệnh đái tháo đưòng nên tránh ăn loại đường này.

—    Lỉpid: có trong mổ động vật, dầu ăn, bơ động vật hoặc thực vật, kem... Đây là nhóm chất cần hạn chế, chỉ nên sử dụng 20% lipid trong tổng số năng lượng cung cấp trong ngày. Nếu sử dụng các loại thức ăn chứa acid béo no như mõ

S-IÂO KHOA Y HỌC cổ TRUYỀN

 

động vậtp phomat..., nên hạn chê ở mức dưới 10% tổng số năng lượng cung eêíp "trong ngày.

—      Protein: là yếu tô" cần thiết cho cơ thể tạo ra các tê bào mổi. Protein có trong thịt* cá, trứng, phomat, các loại nấm, các loại đậu... Nên sử dụng 10% protein (khoảng 8g/kg cân tiặng/ngày) trong tổng số năng lượng cung Gấp trong ngàỳ.

—      Chất xơ: có thể làm chậm hấp thu glucid, lipid và giảm tình trạng tăng đường máu sau khi ăn. Thức ăn có chất xơ gồm: đậu, rau tươi, cám, họa quả... có thể làm giảm đường, đồng thời hạ cholesterol toàn phần và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL).

“ , Vitamin yà các chất khoáng: đâjrlanhữríff vi chất .có lợi cho cơ thể. Vitamin và các chất khoáng có nhiều trong cấc loại hoa quả\ sữa, thịt,‘trứng...

“ Rượư, bia: bệnh nhân bị bệnh đái tháo đường cần hạn chế bia, rừợư. Rượu ức chế hình thành glycogen ổ gan và èó thể làm há đường huyết ỗ bệnh nhân đang dùng insulin hoặc thuốc hạ đưòng huyết. Eõại rượu có đường có thể làm tăng đường huyết. Rượu cũng làm tăng triglycerid cấp và mạn tính, làm rổỉ loạn chuyển hoá sulfamid. Những bệnh nhân có biến chứng thần kinh càng không được uống rượu để tránh biến chứng này nặng hơn.

Tuy nhiên, không thể áp dụng chung một chế độ ăn cho mọi người, thầy thuốc cần xây dựng một chế độ ăn thích hợp cho từng cá nhân. Chế độ ăn đó phụ thuộc ■ vào các yếu tô:

—      Cân nặng

—      Giói tính                                                                    ■                 ỳsl

I _wm Nghề nghiệp (mức độ lao động)

—      Thói quen và sỏ thích.

7,1,2.                         Luyên ìâp

Đối với người mắc bệnh đái tháo đưòng nói chung và ngưòi cao tuổi ttiắc đái tháo đưòng nói riêng, luyện tập hằng ngày vă đúng cách là một trông những yếu tô' quan trọng trong điều trị. Luyện tập giứp cơ thể tiêu thụ glucose dễ dàng, giảm lượng đường trong máu, giảm trọng lượng cơ thể, từ đó làm giảm các nguy cơ biến chứng của bệnh đái tháo đường. Khi hưống dẫn chế độ luyện tập cho ngưòi cao tuổi, cần lưu ý những đặc điểm sau:

Bs L' Xây dựng chế độ luyện tập phù hợp vối tình trạng sức khoẻ của ngưòi bệnh. Không nên luyện tập quá sức vì luyện tập cường độ cao làm gia tăng nguy cơ tim mạch và chấn thương. Nên hưóng dẫn người cao tuổi các bài tập ỏ cường độ thấp và trung bình.

B* Hướng dẫn ngưòi bệnh nên tập thể dục hằng ngày với bài tập nhẹ nhằng,

! phù hợp vổi tình hình sức khoẻ. Không nên tập thể dục vào thòi gian quá sớm hoặc

I quá muộn trong ngày.

-                Hướng dẫn ngưòi bệnh cách đề phòng hạ đưòng máu trong khi tập.

_ Không để người bệnh luyện tập khị đáng mắc những bệnh cấp tínầ;liỉỢng đường tr©ng jjxáu quá cao, ceton mau tăng caô nhtều lần, .eéton niệu dương tính nặng.

1« Thầy thuốc eận tư vấn cho ĩìgười bệnh về mức độ và thòi gian lưỵặn tập, xáp định cưòng độ tập tối đa để giúp người bệnh Ịuyện tập đúng cách.

7.2.              Dùng thuốc

7.2.1.        Insulin                                       /                    \

Ngưòỉ cão tuổi thường mắc đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin). Tuy ; nhiên ỏ một số người do bệnh đã tiến triển ăỹk giai đoạn nặng hoặc mắc đái thâo j đường typ 1 từ ngày còn trẻ, kéo dài đến-kkrcao tuổi: nên "Cần sử dụng insulin trong điều trị. Dựa vào thòi gian bắt đầu có tác dụng sau khi tiêm, thòi gian có tác dụng duy trì đường máu, ngưòi ta chia insulin làm ba loại: nhanh, bán chậm, chậm.

Những lưu ý khi sử dụng insulin:

-                Đường dùng truyền thống: tiêm dứổi da? Nguyên tắc tiêm insulin:

# Ở mỗi vị trí tiêm, da phải được giữ sạch, cơ bắp và lớp mổ dưới da vùng ; này phải hoằn toàn bĩnh thưòng. Đãy là điều kiện để insuììn đưỢc hấp thu tốt.

+ Sử dụng luân chuyển các vị trí tiêm, không được tiêm liên tục ồ một vị trí.

  • + Nếu sử dụng từ hai mũi tiêm trở lên trong một ngàỵ, phải tiêm vào các VỊ

1 trí ỏ các vùng khác nhau.

Các vị trí tiêm khác nhau sẽ làm chio insulin vấo ĩriáu^yổi tốé độ khác nhau:

+ Vùng bụng: insulin vào máu nhanh nhất.

+ Vùng cánh tay: insulin vào máu chậm hơn so với vùng bụng.

+ Vùng mông: insulin vào máu chậm nhất.

** Thộng thưòng chỉ dùng một loại insulin trong điều trị. Tuy nhỉên. t^Ọữg , một vài trưòng hợp đặc biệt, để giữ đưòhg máu ồ giới hạn an toàn, eó thể phối hợp hai nhóm insulin có thòi gian tác dụng khác nh.au.

—           Ngoài ra, inRnlin cốn có thể sử dụng bằng một sô" đưòng khác như: tiem tmh mạch ụông, khí dung, xịt qua niêm mạc mũi. Tuy nhiên, íĩhỉ eó4n&tilin-nhaĩứi mối- - sử dụng theo đường tĩnh mạch. Không nên sử dụng insulin nhanh trưổc khi đi ngủ, đề phòng cđn hạ đưòng máu trong khi ngu.

7.2.2.         Các thuốc uống hạ đường máu

Đây là những nhóm thuốc được sử dụng để điều trị đái tháo đưòng typ 2.

—        Nhóm sulphonylurea (sulphamid hạ đường máu): bao gồm các thuôc thế hê 1 và thế hệ 2:

+ Thế hệ 1: tolbutamid (Butamid, Orabet, Orinase, Tolbusal...), carbutamid (BZ55, Qranil, Bucarban...), chlopropamiđ (Galiron, Diabese, Mẹllinese...). Các loại thuôc này có trọng lượng phân tử cao, dễ gây đọc với thận nên hiện nay ít dùrig.

+ Thế hệ 2:

. Glibenclamid (Hemidaonil, Daonil, Glibelhexal...). Nhóm thuốc này hiện nay ít sử dụng do tác dụng không mong muốn và dễ gây hạ đưòng máu. Không nên sử dụng nhóm thuốc này để điều trị đái tháo đường ở người cao tuoi.

. Gliclaziđ (Diamicron, Diamicrma^MRỹTTtÍQh thích tế bào p tiết insulin và giam thanh thải insulin qua gan. DiaiĩỊÍcroi^MR ít gây tai biến hạ đưòng máu hơn các sulphonylurea khác.           (           Ị

. Glimepữide (Amaryl): kích thích tế bào ppÉ insulin; cải thiện sự nhạy cảm và dung nạp của các mô cơ, mô mỡ ngoại vn?ốí insulin; giảm thu nạp insulin ỏ gấn. Các chất chuyển hóa carboxy và hydroxy của glimepiride cũng có tác dụng hạ glucose nhẹ. Thuốc có tác dụng tương hợp vối insulin, metíormin. Đặc điểm: uống , nguyên viên thụốc (không nhai) vào trưổc bữa ăn sáng. Nếu quên upng, không bao giò được uống bù.

. Glipizid: kích thích tế bào p tiết insulin, giam lưu lượng glucose ỏ gan vào

máu. Đây là thuốc mạnh nhất trong cẩc sulphonylurea. Người cao tụổi chỉ dùhg liều bằng 1/2 ngưòi trẻ.                                                                                        mBHạB

—        Nhóm meglitinide (Repaglinide, Nateglinide): tương tác với kênh kaỉi nhạy cam VƠI ATP giong các thuôc thuôc nhóm sulph.on.ylu.rea.

—        Nhóm biaguanide bao gồm buíòrnin, pheníormin, metformin. Hiện nay chỉ còn metformin được sử dụng vi buíornin và phenformin có độc tính cao. Nhóm thuôc này không được sử dụng khi có suy gan, suy thận hoặc người bệnh đang ở trong tình trạng thiếu oxy máu cấp. Biệt dược của metíormin được dùng phổ biến hiện nay là Glucophage, Glicoíast, Sioíor...

—        Nhom ưc che men a— glucosidase: thuốc có tác dụng ức chế (X—glucosidase (một emzym nằm ở tế bào biểu mô niêm mạc ruột non, đảm nhận việc phân giải đưòng disaccharide và carbohydrate), làm giam sự hấp thu đường tại ruột,

+ - Nhom Acarbose (Glucobay)y thường gây tác dụng không mong muôn về tiêu hóa (đau bụng, ỉa chảy...) nên hiện nay ít dùng.

í' Nỏm Voglibosé (Bầzeh>: chủ yếu ức chế quả trình phân hủy đưòng đôi nên ít tác dụng không mong muốn hơn.

'Ị Nhóm thiazolidinedione (Rosiglitazon, Pioglitasson): làm tăng sử dụng glucose ỏ mồ ngoại biên (mô mỡ, mô cd) dưới tác dụng của insulin (tức là làm tăhg nhay của mô vối insulin hoặc làm giam sự đe kháng msulin).

Sơ ĐỒ ĐIỂU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

 

 

7.3.       Phẫu thuật

Ghép tụy: được thực hiện đồng thòi với ghép thận vì suy thận là một trong những biến chứng phổ biến nhất của ngưòi bị đái tháo đưòng. Tuy nhiên, do cơ Ghế đào thải mảnh ghép nên tỷ lệ thành công trong việc ghép tụy thấp. Phương pháp điều trị này thưòng chỉ áp dụng với những người đái tháo đường typ 1 dưối 45 tuổi có suy thận, không áp dụng cho người cao tuổi.

7.4.       Điểu trị các biến chứng thường gặp

M Tăng huyết áp: tất cả những ngưòi mắc bệnh đái tháo đường có tăng huyết áp cần sử dụng biện pháp can thiệp không dùngthnổcbao gồm:

+ Kiểm soát cân nặng.                                                y                      \

+ Luyện tập thể lực đều đặn phù hợp với thể trạng. ]

+ Chê độ ăn hạn chế muối.                                                                 ỉ

+ Hạn chế rượu, thuốc lá.                                                             

Trường hợp mức tăng huyết áp cần sử dụng thuốc điều trị, cần lưú ý:

+ Tốt nhất nên sử dụng các thuốc hạ áp thuộc nhóm ức chế men chuyển.

+ Tránh dùng các loại thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazid vì có thể làm tăng rối loạn dung nạp glucose.

+ Đa số người mắc bệnh đái tháo đường có tăng huyết áp cần sử dụng hai loại thuốc hạ áp trỏ lên.

■* Rốĩ loạn lipid máu: đầu tiên cần sử dụng các biện pháp không dùng thuốc gồm:

■    Tf + Giảm lượng thức ăn có chứa các loại acid béo bão hòa.

+ Luyện tập thể lực đều đặn phù hợp với thể trạng.

+ NêỊu thừa cần hoặc béo phì, cần có chế độ ăn uống, luyện tập phù hợp để giảm cân.

Neu sau 2 -T 3 tháng thực hiện che độ can thiệp iiói trên mà không thành công thì cần sử dụng thuốc điều trị.

—           Loét bàn chân: sử dụng kháng sinh.

-                Bệnh lý võng mạc và thủy tinh thể: cần phôi hợp với chuyên khoa mắt để chẩn đoán và có biện pháp điều trị thích hợp.

  1. ĐIỂU DƯỠNG

Với ngưòi cao tuổi mắc bệnh đái tháo đường, nếu được điều trị tốt và có chế độ chăm sóc hợp lý, đa số người bệnh sẽ có cuộc sấng bình thưòng.

Do đặc' điêm bềnh tât, ngiíời ĩĩiăc bênh đối thao đương thương chung song VƠI bệnh trong một thòi gian dài. Vì vậy, thầy thuốc Cần hướng dân cho ngươi bệnh IểHé cách tự chăm sóc bản thân đê đề phòng các biên chứng, ngan ngtía sự tien iríển của bệnh và góp phần giảm gánh nặng cho xã hội.

-           Duy trì chế độ ăn uống, luyện         tập thích hỢp-để* gỉữ   lượng đường   huỷết   và

cân nặng cơ thể ỏ mức lý tưỏng, đặc             biệt là   đối      vói ngưòi     cao      tuổi mấc   đái thầo

đường typ 2. Đánh giá mức cân nặng bằng chì sô' khối cơ thể (BMI - Body Mass Index):

+ 18 < BMI < 23: bình thưòng + 23 < BMI < 30; thừa cân + BMI > 30: béo phì

Kiểm tra đưòng huyết và chỉ sô" HbAjC định kỳ:

+ Đường huyết: lý tưởng nhất là kiểm tra đưòng huyết 2 lẳn/ngày ngay sau bữa ăn hoặc 2 giò sau khi ăn.

+ HbAjc: lý tưỏng nhất là theo dõi 3-6 tháng/lần, tùy ttyeo bệnh cảnh lâm sàng; hoặc 12 tháng/lần để theo dõi sự kiểm soát đưòng huyết.

-           Theo dõi huyết áp thường xuyên để phát hiện sớm các trưòng hợp tăng

huyết áp do thận trong đái tháo đường.                                               \

-           Kiểm tra các chỉ số lipid máu định kỳ.                                       Ị

—_ Khám mắt và răng — hàm -ỊỊT mặt đinh kỳ              phát h.íệĩi^som cac bien chưng.

WP Chăm sóc bàn chân:

351 r. 'f Vệ sinh bàn chân sạch sẽ hằng ngày .                        %

j+ Kiểm tra màu sắc và nhiệt độ da, cảm giác của bàn chân thường xuyên để phát hiện những bất thưòng. Gần kiểm trạ kỹ cả các móng và kẽ giữa các ngón chân.; ểliTC

+ Không đi chân trần, tránh các tổn thường có thể gây nhiễm khuẩn bàn chân.

+ Đi giày làm bằng các chất liệu mềm, vừa chân. Không nên di giày cao gót hoặc các loại giày bó lấy chân.

+ Sử dụng các loại tất mềm, thoáng khí, vừa chân, thay tất hằng ngày.

■       — Hạn chế hoặc không uống rượu, hút thuốc lá để hạn chế sự tiến triển của bệnh và phòng tránh các biến chứng.

  1. Dự PHÒNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Vấn đề quan trọng nhất trong dự phòng bệnh đái tháo đường là tích cực thay đổi lôì sông, điều này càng quan trọng với những người có yếu tô' nguy cơ. Đây là cách phòng bệnh mang lại hiệu quả cao và ít tốn kém nhất.

Thầy thuốc cần căn cứ vào thực trạng bệnh tật của người bệnh để có thể tư vấn cho ngưòi bệnh một cách hợp lý vệ' việc thay đổi lôì sống.

Việc thay đổi lối sống bao gồm:

-              An uống: đây ịằ; ỵốư Í9 sj-oan trọng nhất để duy trì-càn- iiậĩig tý tưỏng, tránh

hiện tượng thừa cân hoặc béo phì (một trong những yếu tọ gây bệnh đai thao

đường) Hướng dẫn người bệnh thực hiện chế độ ăn ít chất béo, hạn chế các loại

thức ăn có chứa các acid béo no; đồng thời tư vấn cho ngươi bệnh không nên lạm

dụng các loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột, đưòng, đặc biệt là các loại nước ngọt có ga. :           ’

-              Luyện tập: hướng dẫn người bệnh thực hiện cáe hoạt động thể lực luyện tập thể dục thể thao thưòng xuyên ỏ mức độ sức khoẻ cho phép, gĩúp tieu hao glucose trong cơ thể, đồng thời hạn chế tình trạng thừa cân, béo phi, từ đó có taq dụng phòng ngừa bệnh đái tháo đường một cách co hiệu quả.

B. Y HỌC CỔ TRUYỀN 1. BỆNH NGUYÊN, BỆNH Cơ

Đái tháo đựơòng thuộc phạm vi chứng “tiêu khát” (^4) của y học cố truyền

V ~ Bnh đư<?c phát hiện và mô tả sớm từ thế kỷ thứ tev trước ổcmg nguyên. Trong “Hoàng đế Nội kinh tô' vấn” gọi là chứng “tiêu” hay “tíềti khát”.

-              Sách ‘Linh khu, Ngũ biến thiên” viết: “Ngũ tặng giai nhu nhược giả, thiện bệnh tiêu đan”. Nghĩa là: “Ngũ tạng nhu nhược dễ bị bệnh tiêu”.

-              Trong “Ngoại trị bị yếu, Tiêu khát môn” viết: “Tiêu khất giả, nguyên kỳ phát động, thử tắc thận suy sồ trí, mỗi phát tức tiểu tiện chí điềm”. Dịch nghĩa: Bệnh tiêu khát ban đầu do thận suy nên mỗi khi tiểu tiện nưóc tiểu có vị ngọt”

-              Theo Tuệ Tĩnh (Tuệ Tĩnh toàn tập): tiêu khát là chứní* trên m Uíuốn uống nước, dưới thì ngày đêm đi đái rất nhiều. Nguyên nhân áo dâm dục quá độ, trà rượu Không chừng, hoặc ăn nhiều đồ xạo nướng, hoặc thưòng uống thuốc bằng kim thạch làm cho khô kiệt chất nưổc trong thận, khí nóng trong tâm cháy rực, tam tieu nung nâu, ngũ tạng khô ráo, từ đó sinh ra chứng tiêu khát.

” Theo “Hải Thượng Y tông tâm lĩnh, Y trung quan kiện”: bệnh tiêu khát phần nhiều do hỏa làm tiêu hao chân âm, năm chất dịch bị khô kiệt mà sinh ra.

136 ị

Theo sự ghi thép qua các thời đại, thấy có nhiều yếu tố liên quan. Yếu tố thứ í nhất là tiên thiên bất túc, chỉ nguyên khí bị hư. Yếu tố thứ hai là hậu thiên: do I điều kiện ăn uống thất thường, quá no hay quá đói, ăn quá nhiều chất béo ngọt.

1 Yếu tố hậu thiên cũng cần kể tối là quá trình sống, trạng thái tinh thần không ổn : định, căng thẳng quá mức kéo dấi (lo lắng, bực tức, buồn phiền, kinh sợ). Các nguyên iHiân này hay gặp ở ngứòi cao tuểi.

Nguyên nhân gây bệnh có khi có một nhưng đà SÔ* ìa nlịiều ĩihân tô phối hợp:

mr Tiên thiên bất túc: do bẩm tố tiên thiên bất túc, ngũ tạng hư yếu, tinh khí của ngũ tạng đưa đến tàng chứa ỏ thận giảm sút, dẫn tới tinh khuy dịch kiệt mà ị gây chứng tiêu khát.

s'— Ăn uống không điều độ: ăn quá nhiều thứ béo ngọt hoặc Uống qúá nhiều 1 rượu, ăn nhiều đồ xào "nướng lâu rigàỵ; Iàm nựng nấu, tích nhiệt ỏ tỳ Ỷ|, nhiệt tích lâu ngày thiêu đốt tân dịch mà gây chứng tiêu khát.

—                Tình chí thất điều: do suy nghĩ căng thẳng thái quá, hoặc do uất ức ìấu ‘ ngày, lao tâm lao lực quá độ làm cho ngũ chí cực uất mà hoá hỏa. Hỏa thiêu đốt

■       phế, vị, thận, làm cho phế táo, vị nhiệt, thận âm hư. Thận âm hư làm tân dịch I giảm, phế táo làm mất chức năng tuyên phát, không đưa tinh hoa của thủy cốc đi

nuôi cơ thể được mà dồn xuống bàng qụang nên ngưòi bệnh khát nưốc, tiểu nhiều, nước tiểu có vị ngọt.

—                Phòng lao quá độ: do đam mê tửu sắc, sinh hoạt bừa bãi làm cho thận tinh k‘ khuy tổn, hư hoả nội sinh lại làm thuỷ kiệt thêm. Cuíối eùng thận hự, phê táo, vị . nhiệt, do đó xuất hiện tiêu khát.

 

Láiy — Dùng thuốc ôn táo kéo dài làm hao tổn âm dịch: ngày xưa có người thích I đùng phưđng thuốc “Tráng dương chí thạch” là loại thuốc rất táo nhiệt, làm hặi I chân âm và sinh tiêu khát. Ngày nay không dùng thạch' được để uống, muốn tăng hoạt động tình dục thì dùng thuốc tráng dương có tính ôn táo, lại uống kéo dài sẽ sinh táo nhiêt ỏ trong, âm dich hao tổn nên sinh tiêu khát.

*

1 •

I 2. PHÂN THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ

ỉ Theo “Hoàng đế Nội kinh tô" vấn” và “Kim quỹ; yếu Ịượ< chứng tiêu khát có ba thể: thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêi I các triệu chứng chủ yếu (hay còn gọi là các-triệu chứng cổ 1 nhiều, đái nhiều, gầy nhiều.

Tuy nhiên, cùng với sự thay đổi về lịch sử, kinh tế, xắ hội, mô hình bệnh tật hiện nay có sự thay đổi khá nhiều so với trước đây. Trong qúá trình nghiên cứu và ' điều trị, các nhà lâm sàng học y học cổ truyền nhận thấy: cách phân chia thể bệnh

 

như trưốc đây không còn phù hợp. Vối ngưòi cao tuổi mắc bệnh đái tháo đường hiện nay, biểu hiện của các triệu chứng cổ điển                                                                           rất mò nhạt, thay vào đó         là các

biểu hiện khác như: mụn nhọt, giảm thị lực, các bệnh              hệ tim mạch  (táng huyết áp,

thiểu năng động mạch vành...), rối loạn lipiđ máu... Vì vậy, các nhà khoa học và lâm sàng học y học cổ truyền đã đề ra cách chia thể bệnh mói, giúp công tác điều trị bệnh có hiệu quả hơn. Căn cứ vào nguyên nhân gẩy bệnh và các triệu chững lâm sàng mà tiến hành phân chia các thể lâm sàng của bệnh đái tháo đưòng theo V học cố truyền hhư sau:

—      Thể vị âm hư, tân dịch khuỳ ton

—      Thể vị âm hư, vị hỏa vượng.

»*. Thể khí âm lưỡng hư.

4 — Thể thận âm hư. i :-rậ Thể thận dương hư.

Việc điều trị chủ yếu là điều chỉnh chế độ ăn uông, sinh hoạt như đã lĩói ở phần điều trị eủa.y học hiện đại. Ngoài ra, còn sử dụng các bài thuốc và vị thuốc theo lý luận của y học cổ truyền, hạn chế tối đa tốc độ phát triển của bệnh Yà phòng ngừa biến chứng.

Bệnh này khi gặp ồ người cao tuổi chủ yếu là do âm hư, lâu ngày làm hư hỏa vượng lên mà gây chứng táo nhiệt. Vì vậy, pháp điều trị trước tiên phải dưdng âm, sau tùy thuộc vào tình trạng táo nhiệt ỏ vị trí nào của cơ thể mà gia giảm các vị thuốc cho phụ hớp.

Trong quẫ trình điều tri, cần chú ý các triệu chứng chủ yếu (chủ chứng) của tỉêu khát, đó là: đái nhiều, uống nhiều, ăn nhiều. Ngoài ra, cũng cần điều trị một số các triệu chứng kèm theo (khách chứng) như: tê bì, ngứa, mụn nhọt... Các vị thuốc điều trị khách chứng thường thuôc các nhóm thuốc khu phong, thanh nhiêt giải độc, thanh nhiệt táo thấp, thanh nhiệt lương huyết.

2.1.      Thể vị âm hư, tân dịch khuy tổn

 

2.1.1.        Chứng hậu

—      Miệng khô, họng táo

—    Ăn nhiểu, mau đói Đại tiện bí kết

—      Chất lưõi đỏ, rêu lưỡi vàng, hoặc rêu lưdi trắng khô

—      Mạch trầm huyền.

 

2.1.2.        Pháp diều trị: dưỡng âm sinh tân Ị" 2.1-3-Phương dươc

I           — Cổ phương: Tăng dịch thang gia giảm.

Sỉnhđịa                                                               15g                      Huyền sâm                         15g               *       “   '

Mạch môn                                                         15g                      Thiêrrhoa phấn                15g      

Cát căn                                                               10g                      Thạch hiộc                          íòg

"mì

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

+ Ăn nhiều gia ngọc trúc 12g.

+                 Đại tiện bí kết nhiều gia: đại       hoàng 06g, chỉ thực 08g.

+                 Thấp nhiệt trỏ trệ: cảm giác         buồn bực, ngưòi nặng nề, chân tay tê mỏi gia:

nhân trần lOg, trạch tả lOg.                                                                                   V

I           — Thuốc nam:

Củ sắn dây                                                                12g                     Mướp đắng                         10g

Củ đậu                                                                        12g                     Đỗ đen                                   10g

I                                    Kê  huyết đằng                    12g                         Củ                                        tóc tiên            12g

Sắc uống ngày 1 thang. .Cách sắc: cho một lượng nước vừa ngập Hiặt thuôc, đun sôi 15 - 20 phút, uống trong ngày.

2.1.4.                    Chăm cứu: ỉt dùng vt có thể      gây nhiễm trùng thứ phát.

Châm,bổ: thận dưi' cách du,                          thái khê, phục lưu, thủy tuyền,              ^am âm  giao.

1     Thồi gian: 15 phút/lần X I lần/ngày.

HỊT - Nhĩ châm: nội tiết, phế, vị, thận, bàng quang. Thòi gian:;. 15 phút/lần X 1 I ’ lần/ngày. ,       MHÌbpl                                                                 La."*      ■          *             ị, "** I^L

I           — Mai hoa châm: gõ dọc kinh bẵng quang hai bẽn cột sông từ phế du đến bàng

Ị     quang du, kích thíph vừa, mỗi lần 5 — 10 phút. Gõ cách nhật hoặc hằng ngày.

2.1.5.                    Khí công - dưỡng sinh: sử dụng phương pháp luyện ý, luyện                       thở, luyện  —

I     hình thể. Thòi gian: tôi đa 30 phút/lần x l — 2 lần/ngày.                                                        Xv  ,

2.1.6.                    Xoa bóp bấm huyêt vùng lưngt tứ chi: giúp tăng cường lưu                           thông khí

huyết, giúp nâng cao thể trạng, hạn chế tiến triên của bệnh. Thòi gian                               thực hiện:

20 - 30phút/lần X1 - 2 lần/ngày.                              I                                                                  \ ^

I          2.2. Thể vị âm hư, vị hỏa vượng

2.2.1.                    Chứng hậu

1

Ị           -r Khát nước, uống nhiều

 

jm Ăn nhiều, mau đói

—                    Cảm giác mệt mỏi, nóng trong

—1 Tiểu tiện nhiều lần, lượng nhiều, nước tiểu vàng đục

—                    Đại tiện bí kết

w- Chẩt lưỡi đỏ, rêu lưõi vàng khô

—                    Mạeh hoạt sác.

2.2.2.          Pháp điêu trù tư âm thanh nhiệt.

2.2.3.          Phương dươc

—                    Cô phương: Tăng dỉch thang hợp Bach hổ thang gia giảm.

Thạch cao                                                            I5g                       Tri mẫu                                15g

Huyền sâm                                                          15g                     Sinh địa                               15g

Mạch môn                                                            10g                     Thiên hoa phấn 15g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

+ Vỉ nhiệt nhiều: cảm giác nóng vùng thượng vị, môi khô nẻ, gia: hoàng liên 12g, chi tử 08g.

+ Đại tiện bí kết gia: đại hoàng 06g, mang tiêu 06g.

+ Âm hư, tân dịch giảm: miệng khô, khát nước, cảm giác nóng troiig, bốc hỏa: bội liều sinh địa, mạch môn.

 

—                    Thuốc nam:

Quẫ dâu chín

12g

Kê huyết đằng

12g

Hà thủ ô

12g

Sinh địa

12g

Rau má

12g

Đỗ đen

10g

Thạch hộc

m

Ngọc trúc

12g

Bạch biển đậu

08g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang. Cách sắc: cho một lửợng nước vừa ngập mặt thuốc, đun sôi 15 — 20 phút, uống trong ngày.

2.2.4.          Chăm cứu: ít dùng vì có thể gây nhiễm trùng thứ phát.

~ Châm bổ: thận du, tỳ du, vị du, thái khê, phục lưu, tam âm giao; châm tả: thái xung, túc tam lý, phong long. Thòi gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày.

—        Nhĩ châm: nội tiết, vị, thận, bàng quang.' Thòi gian: 15 phútyiần X 1 lần/ngày.

Mai hoa châm: go dặc kinh bàng quang hai bên cột sông từ tỳ du đên bàng quang du, kích thích vừa, mỗi lần 5 -10 phút. Gõ cách nhật hoặc hằng ngày.

2   2 5. Khí công - dưỡng sinh: sử dụng phương pháp luyện ý, luyện thồ, luyện hình thể- Thòi gian: tối đa 30 phút/lần X 1 - 2 lần/ngày.

22 6, Xoa bóp bấm huyệt vùng lưng, tứ chù 20 — 30phút/lần X 1 — 2 lân/ngày.

2.3.    Thể khí âm lưỡng hư                                                                                             -    ■

2.3.1.       Chứng hậu                            CiÉếí

—                 Miệng khô, họng táo

—                 Mệt mỏi, đoản khí

—                 Lưng gối mỏi yếu

_ Hồi hộp, trống ngực, có thể kèm theo tức ngực hoặc đau thắt ngực tm Tự hãn, đạo hãn

Hoa mắt, chóng mặt, ù tai

—                 Chân tay tê bì, cảm giác vô lực

—                 Thị lưc giảm                                                                                          •  í

ềt Chất lưỡi bệu, rêu ìưõi trắng

Mạch trầm vi.

2.3.2.       Pháp điều trị: ích khí dưỡng âm

2.3.3.       Phương dược

—                s Cổ phương: Sinh mạch tán hợp Tăng dịch thang gia vị.

Nhân sâm

15g

Mạch mổn

10g

Ngũ vị tử

10g

Sinh địa

Í5g

Huyền sâm

15g

Hoàng kỳ

10g

Cát căn

10g

Hoài sơn

08g

Sơn thù

08g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang,

chĩa 2 lần.

 

 

Gia giảm:

#                   Nếu âm hư là chính: miệng khô, họng táorlưng gốỉ^nỏi yếu, tự hãn, hoa ỉnắt, chóng mặt, ù tai: giảm sinh địa, huyền sâm/gia thạch hộc^2g, ngọc trúc 12g.

+ Nếu. khí âm lưdng hư kèm theo huyết \ứ: dùng bài Sỉnn mạch tản hợp Tứ vât đào hồng gia'giảm.

Nhân sâm

15g

Mạch môn

10g

Ngũ vị tử

10g

Sinh địa

15g

Xuyên khung

10g

Đương quy

15g

Bạch thược

15g

Đào nhân

08g

Hồng hoa

08g

 

 

sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Giạ giảm:

*                               NỊỊpị pỊạân,jtạy tê bì gia: ngưu tất 12g, mộc quá lOg.

B Nếu thị lực giảm nhiều gia: cốc tinh thảo 08g, thanh tương tử 08g.

» Nếu tức ngực, gia: toàn qua lâu 08g.

. Nếu phù nhẹ chi dưới gia: trạch tả 12g, xa tiền tử Ì2g. _

. Nếu tiêu khát có liệt do trúng phong, thiên về đàm nhiệt pnủ thực* toàn qua lâự 08g, chỉ xác lOg.

—                  Thuốc nam:

Hoài sơn                                                             12g                          Sâm nam                               12g

Rau má                                                                10g             Thiên hoa phấn                               12g

Sa sâm                                                                12g                  - Rễ vú bò                                   12g

Củ tóc tiên                                                          10g

Sắc uống ngày 1 thang. Cách sắc: cho một lượng nước vừa ngập mặt thuốc, đun sôi 15**- 20 phút, uống trong ngày.

2.3Ị.4. Châm cửu: ít dùng vì có thể gây nhiễm trùng thứ phát.

—      Châm bổ: thận du, tỳ du, vị du, túc tam lý, tam âm giao. Thời gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày.

—                  Nhĩ châm: nội tiết, vị, thận, bàng quang. Thời gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày.

—      Mai hoa châm: gõ dọc kinh bàng quang hai bên cột sống từ tỳ du đến bàng quang du, kích thích vừa, mỗi lần 5 — 10 phút. Gõ cách nhật hoặc hằng ngày.

2.3.5.        Khí công — dưỡng sinh: sử dụng phương pháp luyện ý, tập thở, luyện hình thể. Thòi gian: tối đa 30 phút/lần xi« 2 lần/ngày.

UI Xoa bóp bấm huyệt vùng lưngy tứ chi: 20 — 30phút/lần X 1 «* 2 lần/ngày.

2.4.     Thể thận âm hư

2.4.1.        Chửng hậu

—                  Miêng khát

-                   Mệt mỏi, lưng gốĩ mỏi yếu

À Cảm giác nóng trong, có lúc bốc hỏa

—             Ngủ ít, hay mê

—             Đại tiện táo, tiểiị tiện vàng sẫm

" — Chất lưdi đô, rêulaõi vàng dẩ$, khô Mt Mạch trầm tê sác.

Ị 2.4.2. Pháp điều trự tư bổ thận âm.

I 2.4.3. Phương dược

-                   Cổ phương: Lục vị địa hoàng hoàn gia giảm.

Sinh địa

320g

Hoài sơn

120g

Sơn thù

160g

Trạch tả

120g

Bạch linh

120g

Đan bì

120g

Thiên hoa phấn

120g

Kỷ tử

120g

Thạch hộc

120g

 

 

Tất cả tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, uống 8 — 12g/lần X 2 — 3 lân/ngày VỚI nưốc sôi để nguội hoặc nước muối nhạt. Ngoài ra có thể làm thang với liêu lượng thích hợp, sắc uống ngày 1 thang, chiạ 2 lần.

+ Âm hư hỏa vượng nhiều: miệng khộ, khát, người nóng, lưng gối mỏi yêuị tiểu tiện đục, chất lưỡi đỏ, rêu lư0i vàng khô, gia: tri mau 12g, hoầng bá 08g.

+ Nếu ean thận âm hư, cân mạch thất dưdng: chân tay mỏi yếu, vận động kỊió khăn, gia: cẩu tích 12g, ngưu tất 12g.                                                                                              „

#                                        Nếu can thận âm hư, kèm theo giảm thị, lực;gia: cúc hoa 12g.

' * Nếu kèm theo có biểu hiện của can dương vượng: đáíi đầúj hoạ mătịi chóng mặt, tinh thần bực bội, dễ cáu gắt, cảm giác bốc hỏa, ngực sườn đầy tức, gia: thiên ma 12g, cấu đằng 12g.

—             Thuốc nam:

Thạch hộc                                                              10g                    Thiên hoa phấn                  10g

m Huyền sâm                                                                12g                     Kê  huyết đằng ề %2g                       /:

Rau má                                                                    12g                    Đỗ đen                                   12g               Ị

Sắc uống ngày 1 thang. Cách sắc: cho một lượng nước vừa ngập mạt thuối* đun sôi 15 - 20 phút, uống trong ngày.                                                                                                                                        'x-

2.4.4.               Chăm cứu: ít dùng vì có thể gây nhiễm trùng thứ phát.

tm Châm bổ: thận du, thái khê, tam âm giao. Thời gian: 15 phút/lần X,1 lần/ngày.

 

—       Nhĩ châm: nội tiết, thận, bàng quang. Thòi gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày.

—       Mai hoa châm: gõ dọc kinh bàng quang 2 bên cột sông từ tỳ du đến bàng quang du, kích thích vừa, mỗi lần 5-10 phút. Gõ cách nhật hoặc hằng ngày.

2.4.              $*       Khi công - dưỡng sinh: sử dụng phương pháp luyện ý, tập thở, luyện hình thể. Thòi gian: tôi đa 30 phút/lần X 1 - 2 lần/ngày.

2.4.6.         Xoa bóp bấm huyệt vùng lưngI tứ chi: 20 - 30phút/lần X 1 - 2 lần/ngày.

2.5.              Thể thận đương hư                                l

2.5.1.         Chứng hậu

“*■ Miệng khát, không muôn uông niíớc

—       Mệt mỏi, đoản khí                                                                      X

—       Sợ lạnh, chân tay lạnh

m Phù mặt hoặc chân, sắc mặt u ám Tai khô, răng lung lay muốn rụng Không muôn ăn

—       Liệt dương

—       Đại tiện lỏng hoặc lúc lỏng lúc táo

—       Tiểu tiện đục, lượng nhiều

-                  ^ Chất lưỡi đạm tía, rêu lưỡi trắng khô ** Mạch trầm vi vô lực.

2-5.2. Pháp điều trụ bổ dương, ích khí, dưỡng thân.

2.5.3.         Phương dược

^ ~ Cô phương: Thăn khí hoàn gia giảm.

Sịnh địa

320g

Hoài sơn

160g

Sơn thù

160g

Trạch tả

120g

Bạch linh

120g

Đan bì

120g

Phụ tử chế

40g

Quế chi

40g

Kim anh tử

40g

Hoàng kỳ

120g

Khiếm thực

40g

Thiên hoa phấn

120g

Tất cả tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, uống 8 - 12g/lần X 2-3 lần/ngày với nưóc âm hoặc nước muối nhạt. Ngoài ra có thể làm thang vối liều lượng thích hợp, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

+ Thận dương hư nhiều: đau lưng, mỏi gốĩ, tiểu tiện nhiều lần, lượng nước ịtiểu nhiều, di tinh, gia: ích trí nhân lOg, phủc bồn tử lOg.

+ Nếu kiêm tỳ dưdng hư: người mệt mỏi, đầy bụng, đại tiện phân nát, gia: đảng sâm 12g, bạch truật 12g.

+ TChí uất, thấp trỏ: ngực sườn đầy tức, bụng trưống, chất lưỡi đạm nhạt, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi nhót, gia: sài hồ 12g, thạch vĩ 12g.

í Âm dương, khí huyết đều hư: ngưòi mệt mỏi, đoảavJthí, đoản hơi, ăn kétĩiỷ đầy bụng, chậm tiêu, sắc mặt nhợt, tỉểu tiện nhiều lần, nước tiểu đục, gia: đương

quy 12g, kỷ tử 12g.

—■Thuốc nam:

Ba kích

Í2g

Thỏ ty tử

12g

Phá cố chỉ

10g

Hoài sơn

12g

Thiên hoa phấn

10g

Thạch hộc

i2g

Kỷ tử

12g

Trâu cổ

08g

Kim anh tử

08g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang. Cách sắc: cho một lượng nưốc vừa ngập mặt thuoc, đun sôi 15 - 20 phứt, uống trong ngày., r

2.5.4.         Chăm cứu: ít dùng vì có thể gây nhiễm trùng thứ phát.

-            Châm bổ: thận du, thái khê, túc tam lý, tam âm giao. Thời gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày.

Nhĩ châm: nội tiết, thận, bàng quang Thời gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày. Mai hoa châm: gõ dọc kinh bàng quang 2 bên cệt sống vùng thắt.lưng, kích thích vừạ, mỗi lần 5 —10 phứt. Gõ cách nhật hoậc hằng ngàỴi          ^,.í

2.5.5.         Khí công - dưởng sinh: sử dụng phương pháp lúýện ý, iuỳện thỗ, luýện hình thể. Thồi gian.: tối đa 30 phút/lần X 1 — 2 lần/ngày.

2.5.6.         Xoa bóp bạm huyệt vùng lưng, tứ chừ 20 - 30pHút/Iần X 1 - 2 lần/ngày.

3. PHÒNG 3ỆNH                                                                                           v     ã                   ẩp"

Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh của y học cổ truyền có thể đề ra phương pháp phòng bệnh đái tháo đường như sau;

—       Thầy thuốc cần hướng dẫn ngưòi cao tuổi có nguy cơ đái tháo đường thực hiện chế độ ăn uống điều độ:

+ Hạn chế ăn các thức ăn béo ngọt, các đồ xào nướng.

+.. Không uống quá nhiều rượu.

10-lẢO KHOA Y HỌC cổ TRUYỀN

—. Thực hiện công tác tư vấn để người cao tuổi có nguy cơ đái tháo đường có thái độ tâm thần đúng đắn, giữ cho tinh thần được thư thái, cơ thể khoẻ mạnh- thực hiển chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.

SB" Khi điều trị bệnh đái tháo đưòng, thầy thuốc cần dùng thuốc một cách hợp lý, không nên lạm dụng thuốc, đặc biệt là không nên sử dụng các loại thuốc ôn táo kéo dài, tránh làm hại chân âm.

H ^ư^ng dẫn người cao tuổi có nguy cơ đái tháo đường tập khí cộng - dưỡng SÌỊỊh hẵng ngày với các bài tập luyện ý, luyện thỏ, luyện hình thế Thời gian tập- 20 - ọC nhứt/ngày. Tác dụng: giúp cơ thể khoẻ mạnh, tinh thần thư thái. Đây là phương phap phòng bệnh có hiệu qiiẫ của y học cổ truyền.

—          Xoa bóp bấm huyệt hằng ngày để tăng cường ỉ ưu thông khí huyết, giảm căng thẳng tinh thần, giúp nâng cao thể trạng cho người bệnh, từ đó hạn chế tiến triển của bệnh.

*              Tóm lại: đái tháo đường (hay còn gọi là hội chứng tăng glucose huyết) là một bệnh rối loạn chuyển hóa carbohydrate. Đậy là một trong những bệnh mạn tính thường gặp ồ ngưòi cao tuổi gẩy tốn kém về kinh tế và ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ. Việc điều trị đái tháo đường ỏ ngưòi cao tuổi chủ yếu là điều chỉnh lối sông; thực hiện chế độ ăn cân đối, hợp lý; tâng cường hoặt động thể lực phù hợp với tình trạng sức khoẻ; có thể kết hợp sử dụng thuốc khi cần thiết. Nên thực hiện phòng bệnh sớm đối với những người có nguy cơ cao.

Tự LƯỢNG GIÁ

1 í* Ịệ Trình bày định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại đái tháo đường theo YHHĐ.

  1. Trình bày nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh đái tháo đường theo YHHĐ.
  2. Trình bày các phương pháp điều trị và phòng bệnh đái tháo đường theo YHHĐ.
  3. Trình bày lý, pháp, phương, dược, các phương pháp không dùng thuốc YHCT điều trị đái tháo đưòng thể tân dịch khuy tổn và thể âm hư hỏa vượng.

ếs Trình bày ]ý, pháp, phương, dược, các phương pháp không dùng thuốc YHCT điếu trị đái tháo đường thể khí âm lưỡng hư và thể âm dương lưỡng hư.                               Ị

6. Trình bày phương pháp điều dưdng và phòng bệnh đái tháo đưòng theo YHCT và YHHĐ.       é

í' Nỏm Voglibosé (Bầzeh>: chủ yếu ức chế quả trình phân hủy đưòng đôi nên ít tác dụng không mong muốn hơn.

'Ị Nhóm thiazolidinedione (Rosiglitazon, Pioglitasson): làm tăng sử dụng glucose ỏ mồ ngoại biên (mô mỡ, mô cd) dưới tác dụng của insulin (tức là làm tăhg nhay của mô vối insulin hoặc làm giam sự đe kháng msulin).

Sơ ĐỒ ĐIỂU TRỊ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2

 

 

7.3.       Phẫu thuật

Ghép tụy: được thực hiện đồng thòi với ghép thận vì suy thận là một trong những biến chứng phổ biến nhất của ngưòi bị đái tháo đưòng. Tuy nhiên, do cơ Ghế đào thải mảnh ghép nên tỷ lệ thành công trong việc ghép tụy thấp. Phương pháp điều trị này thưòng chỉ áp dụng với những người đái tháo đường typ 1 dưối 45 tuổi có suy thận, không áp dụng cho người cao tuổi.

7.4.       Điểu trị các biến chứng thường gặp

M Tăng huyết áp: tất cả những ngưòi mắc bệnh đái tháo đường có tăng huyết áp cần sử dụng biện pháp can thiệp không dùngthnổcbao gồm:

+ Kiểm soát cân nặng.                                                y                      \

+ Luyện tập thể lực đều đặn phù hợp với thể trạng. ]

+ Chê độ ăn hạn chế muối.                                                                 ỉ

+ Hạn chế rượu, thuốc lá.                                                             

Trường hợp mức tăng huyết áp cần sử dụng thuốc điều trị, cần lưú ý:

+ Tốt nhất nên sử dụng các thuốc hạ áp thuộc nhóm ức chế men chuyển.

+ Tránh dùng các loại thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazid vì có thể làm tăng rối loạn dung nạp glucose.

+ Đa số người mắc bệnh đái tháo đường có tăng huyết áp cần sử dụng hai loại thuốc hạ áp trỏ lên.

■* Rốĩ loạn lipid máu: đầu tiên cần sử dụng các biện pháp không dùng thuốc gồm:

■    Tf + Giảm lượng thức ăn có chứa các loại acid béo bão hòa.

+ Luyện tập thể lực đều đặn phù hợp với thể trạng.

+ NêỊu thừa cần hoặc béo phì, cần có chế độ ăn uống, luyện tập phù hợp để giảm cân.

Neu sau 2 -T 3 tháng thực hiện che độ can thiệp iiói trên mà không thành công thì cần sử dụng thuốc điều trị.

—           Loét bàn chân: sử dụng kháng sinh.

-                Bệnh lý võng mạc và thủy tinh thể: cần phôi hợp với chuyên khoa mắt để chẩn đoán và có biện pháp điều trị thích hợp.

  1. ĐIỂU DƯỠNG

Với ngưòi cao tuổi mắc bệnh đái tháo đường, nếu được điều trị tốt và có chế độ chăm sóc hợp lý, đa số người bệnh sẽ có cuộc sấng bình thưòng.

Do đặc' điêm bềnh tât, ngiíời ĩĩiăc bênh đối thao đương thương chung song VƠI bệnh trong một thòi gian dài. Vì vậy, thầy thuốc Cần hướng dân cho ngươi bệnh IểHé cách tự chăm sóc bản thân đê đề phòng các biên chứng, ngan ngtía sự tien iríển của bệnh và góp phần giảm gánh nặng cho xã hội.

-           Duy trì chế độ ăn uống, luyện         tập thích hỢp-để* gỉữ   lượng đường   huỷết   và

cân nặng cơ thể ỏ mức lý tưỏng, đặc             biệt là   đối      vói ngưòi     cao      tuổi mấc   đái thầo

đường typ 2. Đánh giá mức cân nặng bằng chì sô' khối cơ thể (BMI - Body Mass Index):

+ 18 < BMI < 23: bình thưòng + 23 < BMI < 30; thừa cân + BMI > 30: béo phì

Kiểm tra đưòng huyết và chỉ sô" HbAjC định kỳ:

+ Đường huyết: lý tưởng nhất là kiểm tra đưòng huyết 2 lẳn/ngày ngay sau bữa ăn hoặc 2 giò sau khi ăn.

+ HbAjc: lý tưỏng nhất là theo dõi 3-6 tháng/lần, tùy ttyeo bệnh cảnh lâm sàng; hoặc 12 tháng/lần để theo dõi sự kiểm soát đưòng huyết.

-           Theo dõi huyết áp thường xuyên để phát hiện sớm các trưòng hợp tăng

huyết áp do thận trong đái tháo đường.                                               \

-           Kiểm tra các chỉ số lipid máu định kỳ.                                       Ị

—_ Khám mắt và răng — hàm -ỊỊT mặt đinh kỳ              phát h.íệĩi^som cac bien chưng.

WP Chăm sóc bàn chân:

351 r. 'f Vệ sinh bàn chân sạch sẽ hằng ngày .                        %

j+ Kiểm tra màu sắc và nhiệt độ da, cảm giác của bàn chân thường xuyên để phát hiện những bất thưòng. Gần kiểm trạ kỹ cả các móng và kẽ giữa các ngón chân.; ểliTC

+ Không đi chân trần, tránh các tổn thường có thể gây nhiễm khuẩn bàn chân.

+ Đi giày làm bằng các chất liệu mềm, vừa chân. Không nên di giày cao gót hoặc các loại giày bó lấy chân.

+ Sử dụng các loại tất mềm, thoáng khí, vừa chân, thay tất hằng ngày.

■       — Hạn chế hoặc không uống rượu, hút thuốc lá để hạn chế sự tiến triển của bệnh và phòng tránh các biến chứng.

  1. Dự PHÒNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Vấn đề quan trọng nhất trong dự phòng bệnh đái tháo đường là tích cực thay đổi lôì sông, điều này càng quan trọng với những người có yếu tô' nguy cơ. Đây là cách phòng bệnh mang lại hiệu quả cao và ít tốn kém nhất.

Thầy thuốc cần căn cứ vào thực trạng bệnh tật của người bệnh để có thể tư vấn cho ngưòi bệnh một cách hợp lý vệ' việc thay đổi lôì sống.

Việc thay đổi lối sống bao gồm:

-              An uống: đây ịằ; ỵốư Í9 sj-oan trọng nhất để duy trì-càn- iiậĩig tý tưỏng, tránh

hiện tượng thừa cân hoặc béo phì (một trong những yếu tọ gây bệnh đai thao

đường) Hướng dẫn người bệnh thực hiện chế độ ăn ít chất béo, hạn chế các loại

thức ăn có chứa các acid béo no; đồng thời tư vấn cho ngươi bệnh không nên lạm

dụng các loại thực phẩm chứa nhiều tinh bột, đưòng, đặc biệt là các loại nước ngọt có ga. :           ’

-              Luyện tập: hướng dẫn người bệnh thực hiện cáe hoạt động thể lực luyện tập thể dục thể thao thưòng xuyên ỏ mức độ sức khoẻ cho phép, gĩúp tieu hao glucose trong cơ thể, đồng thời hạn chế tình trạng thừa cân, béo phi, từ đó có taq dụng phòng ngừa bệnh đái tháo đường một cách co hiệu quả.

B. Y HỌC CỔ TRUYỀN 1. BỆNH NGUYÊN, BỆNH Cơ

Đái tháo đựơòng thuộc phạm vi chứng “tiêu khát” (^4) của y học cố truyền

V ~ Bnh đư<?c phát hiện và mô tả sớm từ thế kỷ thứ tev trước ổcmg nguyên. Trong “Hoàng đế Nội kinh tô' vấn” gọi là chứng “tiêu” hay “tíềti khát”.

-              Sách ‘Linh khu, Ngũ biến thiên” viết: “Ngũ tặng giai nhu nhược giả, thiện bệnh tiêu đan”. Nghĩa là: “Ngũ tạng nhu nhược dễ bị bệnh tiêu”.

-              Trong “Ngoại trị bị yếu, Tiêu khát môn” viết: “Tiêu khất giả, nguyên kỳ phát động, thử tắc thận suy sồ trí, mỗi phát tức tiểu tiện chí điềm”. Dịch nghĩa: Bệnh tiêu khát ban đầu do thận suy nên mỗi khi tiểu tiện nưóc tiểu có vị ngọt”

-              Theo Tuệ Tĩnh (Tuệ Tĩnh toàn tập): tiêu khát là chứní* trên m Uíuốn uống nước, dưới thì ngày đêm đi đái rất nhiều. Nguyên nhân áo dâm dục quá độ, trà rượu Không chừng, hoặc ăn nhiều đồ xạo nướng, hoặc thưòng uống thuốc bằng kim thạch làm cho khô kiệt chất nưổc trong thận, khí nóng trong tâm cháy rực, tam tieu nung nâu, ngũ tạng khô ráo, từ đó sinh ra chứng tiêu khát.

” Theo “Hải Thượng Y tông tâm lĩnh, Y trung quan kiện”: bệnh tiêu khát phần nhiều do hỏa làm tiêu hao chân âm, năm chất dịch bị khô kiệt mà sinh ra.

136 ị

Theo sự ghi thép qua các thời đại, thấy có nhiều yếu tố liên quan. Yếu tố thứ í nhất là tiên thiên bất túc, chỉ nguyên khí bị hư. Yếu tố thứ hai là hậu thiên: do I điều kiện ăn uống thất thường, quá no hay quá đói, ăn quá nhiều chất béo ngọt.

1 Yếu tố hậu thiên cũng cần kể tối là quá trình sống, trạng thái tinh thần không ổn : định, căng thẳng quá mức kéo dấi (lo lắng, bực tức, buồn phiền, kinh sợ). Các nguyên iHiân này hay gặp ở ngứòi cao tuểi.

Nguyên nhân gây bệnh có khi có một nhưng đà SÔ* ìa nlịiều ĩihân tô phối hợp:

mr Tiên thiên bất túc: do bẩm tố tiên thiên bất túc, ngũ tạng hư yếu, tinh khí của ngũ tạng đưa đến tàng chứa ỏ thận giảm sút, dẫn tới tinh khuy dịch kiệt mà ị gây chứng tiêu khát.

s'— Ăn uống không điều độ: ăn quá nhiều thứ béo ngọt hoặc Uống qúá nhiều 1 rượu, ăn nhiều đồ xào "nướng lâu rigàỵ; Iàm nựng nấu, tích nhiệt ỏ tỳ Ỷ|, nhiệt tích lâu ngày thiêu đốt tân dịch mà gây chứng tiêu khát.

—                Tình chí thất điều: do suy nghĩ căng thẳng thái quá, hoặc do uất ức ìấu ‘ ngày, lao tâm lao lực quá độ làm cho ngũ chí cực uất mà hoá hỏa. Hỏa thiêu đốt

■       phế, vị, thận, làm cho phế táo, vị nhiệt, thận âm hư. Thận âm hư làm tân dịch I giảm, phế táo làm mất chức năng tuyên phát, không đưa tinh hoa của thủy cốc đi

nuôi cơ thể được mà dồn xuống bàng qụang nên ngưòi bệnh khát nưốc, tiểu nhiều, nước tiểu có vị ngọt.

—                Phòng lao quá độ: do đam mê tửu sắc, sinh hoạt bừa bãi làm cho thận tinh k‘ khuy tổn, hư hoả nội sinh lại làm thuỷ kiệt thêm. Cuíối eùng thận hự, phê táo, vị . nhiệt, do đó xuất hiện tiêu khát.

 

Láiy — Dùng thuốc ôn táo kéo dài làm hao tổn âm dịch: ngày xưa có người thích I đùng phưđng thuốc “Tráng dương chí thạch” là loại thuốc rất táo nhiệt, làm hặi I chân âm và sinh tiêu khát. Ngày nay không dùng thạch' được để uống, muốn tăng hoạt động tình dục thì dùng thuốc tráng dương có tính ôn táo, lại uống kéo dài sẽ sinh táo nhiêt ỏ trong, âm dich hao tổn nên sinh tiêu khát.

*

1 •

I 2. PHÂN THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ

ỉ Theo “Hoàng đế Nội kinh tô" vấn” và “Kim quỹ; yếu Ịượ< chứng tiêu khát có ba thể: thượng tiêu, trung tiêu, hạ tiêi I các triệu chứng chủ yếu (hay còn gọi là các-triệu chứng cổ 1 nhiều, đái nhiều, gầy nhiều.

Tuy nhiên, cùng với sự thay đổi về lịch sử, kinh tế, xắ hội, mô hình bệnh tật hiện nay có sự thay đổi khá nhiều so với trước đây. Trong qúá trình nghiên cứu và ' điều trị, các nhà lâm sàng học y học cổ truyền nhận thấy: cách phân chia thể bệnh

 

như trưốc đây không còn phù hợp. Vối ngưòi cao tuổi mắc bệnh đái tháo đường hiện nay, biểu hiện của các triệu chứng cổ điển                                                                           rất mò nhạt, thay vào đó         là các

biểu hiện khác như: mụn nhọt, giảm thị lực, các bệnh              hệ tim mạch  (táng huyết áp,

thiểu năng động mạch vành...), rối loạn lipiđ máu... Vì vậy, các nhà khoa học và lâm sàng học y học cổ truyền đã đề ra cách chia thể bệnh mói, giúp công tác điều trị bệnh có hiệu quả hơn. Căn cứ vào nguyên nhân gẩy bệnh và các triệu chững lâm sàng mà tiến hành phân chia các thể lâm sàng của bệnh đái tháo đưòng theo V học cố truyền hhư sau:

—      Thể vị âm hư, tân dịch khuỳ ton

—      Thể vị âm hư, vị hỏa vượng.

»*. Thể khí âm lưỡng hư.

4 — Thể thận âm hư. i :-rậ Thể thận dương hư.

Việc điều trị chủ yếu là điều chỉnh chế độ ăn uông, sinh hoạt như đã lĩói ở phần điều trị eủa.y học hiện đại. Ngoài ra, còn sử dụng các bài thuốc và vị thuốc theo lý luận của y học cổ truyền, hạn chế tối đa tốc độ phát triển của bệnh Yà phòng ngừa biến chứng.

Bệnh này khi gặp ồ người cao tuổi chủ yếu là do âm hư, lâu ngày làm hư hỏa vượng lên mà gây chứng táo nhiệt. Vì vậy, pháp điều trị trước tiên phải dưdng âm, sau tùy thuộc vào tình trạng táo nhiệt ỏ vị trí nào của cơ thể mà gia giảm các vị thuốc cho phụ hớp.

Trong quẫ trình điều tri, cần chú ý các triệu chứng chủ yếu (chủ chứng) của tỉêu khát, đó là: đái nhiều, uống nhiều, ăn nhiều. Ngoài ra, cũng cần điều trị một số các triệu chứng kèm theo (khách chứng) như: tê bì, ngứa, mụn nhọt... Các vị thuốc điều trị khách chứng thường thuôc các nhóm thuốc khu phong, thanh nhiêt giải độc, thanh nhiệt táo thấp, thanh nhiệt lương huyết.

2.1.      Thể vị âm hư, tân dịch khuy tổn

 

2.1.1.        Chứng hậu

—      Miệng khô, họng táo

—    Ăn nhiểu, mau đói Đại tiện bí kết

—      Chất lưõi đỏ, rêu lưỡi vàng, hoặc rêu lưdi trắng khô

—      Mạch trầm huyền.

 

2.1.2.        Pháp diều trị: dưỡng âm sinh tân Ị" 2.1-3-Phương dươc

I           — Cổ phương: Tăng dịch thang gia giảm.

Sỉnhđịa                                                               15g                      Huyền sâm                         15g               *       “   '

Mạch môn                                                         15g                      Thiêrrhoa phấn                15g      

Cát căn                                                               10g                      Thạch hiộc                          íòg

"mì

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

+ Ăn nhiều gia ngọc trúc 12g.

+                 Đại tiện bí kết nhiều gia: đại       hoàng 06g, chỉ thực 08g.

+                 Thấp nhiệt trỏ trệ: cảm giác         buồn bực, ngưòi nặng nề, chân tay tê mỏi gia:

nhân trần lOg, trạch tả lOg.                                                                                   V

I           — Thuốc nam:

Củ sắn dây                                                                12g                     Mướp đắng                         10g

Củ đậu                                                                        12g                     Đỗ đen                                   10g

I                                    Kê  huyết đằng                    12g                         Củ                                        tóc tiên            12g

Sắc uống ngày 1 thang. .Cách sắc: cho một lượng nước vừa ngập Hiặt thuôc, đun sôi 15 - 20 phút, uống trong ngày.

2.1.4.                    Chăm cứu: ỉt dùng vt có thể      gây nhiễm trùng thứ phát.

Châm,bổ: thận dưi' cách du,                          thái khê, phục lưu, thủy tuyền,              ^am âm  giao.

1     Thồi gian: 15 phút/lần X I lần/ngày.

HỊT - Nhĩ châm: nội tiết, phế, vị, thận, bàng quang. Thòi gian:;. 15 phút/lần X 1 I ’ lần/ngày. ,       MHÌbpl                                                                 La."*      ■          *             ị, "** I^L

I           — Mai hoa châm: gõ dọc kinh bẵng quang hai bẽn cột sông từ phế du đến bàng

Ị     quang du, kích thíph vừa, mỗi lần 5 — 10 phút. Gõ cách nhật hoặc hằng ngày.

2.1.5.                    Khí công - dưỡng sinh: sử dụng phương pháp luyện ý, luyện                       thở, luyện  —

I     hình thể. Thòi gian: tôi đa 30 phút/lần x l — 2 lần/ngày.                                                        Xv  ,

2.1.6.                    Xoa bóp bấm huyêt vùng lưngt tứ chi: giúp tăng cường lưu                           thông khí

huyết, giúp nâng cao thể trạng, hạn chế tiến triên của bệnh. Thòi gian                               thực hiện:

20 - 30phút/lần X1 - 2 lần/ngày.                              I                                                                  \ ^

I          2.2. Thể vị âm hư, vị hỏa vượng

2.2.1.                    Chứng hậu

1

Ị           -r Khát nước, uống nhiều

 

jm Ăn nhiều, mau đói

—                    Cảm giác mệt mỏi, nóng trong

—1 Tiểu tiện nhiều lần, lượng nhiều, nước tiểu vàng đục

—                    Đại tiện bí kết

w- Chẩt lưỡi đỏ, rêu lưõi vàng khô

—                    Mạeh hoạt sác.

2.2.2.          Pháp điêu trù tư âm thanh nhiệt.

2.2.3.          Phương dươc

—                    Cô phương: Tăng dỉch thang hợp Bach hổ thang gia giảm.

Thạch cao                                                            I5g                       Tri mẫu                                15g

Huyền sâm                                                          15g                     Sinh địa                               15g

Mạch môn                                                            10g                     Thiên hoa phấn 15g

Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

+ Vỉ nhiệt nhiều: cảm giác nóng vùng thượng vị, môi khô nẻ, gia: hoàng liên 12g, chi tử 08g.

+ Đại tiện bí kết gia: đại hoàng 06g, mang tiêu 06g.

+ Âm hư, tân dịch giảm: miệng khô, khát nước, cảm giác nóng troiig, bốc hỏa: bội liều sinh địa, mạch môn.

 

—                    Thuốc nam:

Quẫ dâu chín

12g

Kê huyết đằng

12g

Hà thủ ô

12g

Sinh địa

12g

Rau má

12g

Đỗ đen

10g

Thạch hộc

m

Ngọc trúc

12g

Bạch biển đậu

08g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang. Cách sắc: cho một lửợng nước vừa ngập mặt thuốc, đun sôi 15 — 20 phút, uống trong ngày.

2.2.4.          Chăm cứu: ít dùng vì có thể gây nhiễm trùng thứ phát.

~ Châm bổ: thận du, tỳ du, vị du, thái khê, phục lưu, tam âm giao; châm tả: thái xung, túc tam lý, phong long. Thòi gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày.

—        Nhĩ châm: nội tiết, vị, thận, bàng quang.' Thòi gian: 15 phútyiần X 1 lần/ngày.

Mai hoa châm: go dặc kinh bàng quang hai bên cột sông từ tỳ du đên bàng quang du, kích thích vừa, mỗi lần 5 -10 phút. Gõ cách nhật hoặc hằng ngày.

2   2 5. Khí công - dưỡng sinh: sử dụng phương pháp luyện ý, luyện thồ, luyện hình thể- Thòi gian: tối đa 30 phút/lần X 1 - 2 lần/ngày.

22 6, Xoa bóp bấm huyệt vùng lưng, tứ chù 20 — 30phút/lần X 1 — 2 lân/ngày.

2.3.    Thể khí âm lưỡng hư                                                                                             -    ■

2.3.1.       Chứng hậu                            CiÉếí

—                 Miệng khô, họng táo

—                 Mệt mỏi, đoản khí

—                 Lưng gối mỏi yếu

_ Hồi hộp, trống ngực, có thể kèm theo tức ngực hoặc đau thắt ngực tm Tự hãn, đạo hãn

Hoa mắt, chóng mặt, ù tai

—                 Chân tay tê bì, cảm giác vô lực

—                 Thị lưc giảm                                                                                          •  í

ềt Chất lưỡi bệu, rêu ìưõi trắng

Mạch trầm vi.

2.3.2.       Pháp điều trị: ích khí dưỡng âm

2.3.3.       Phương dược

—                s Cổ phương: Sinh mạch tán hợp Tăng dịch thang gia vị.

Nhân sâm

15g

Mạch mổn

10g

Ngũ vị tử

10g

Sinh địa

Í5g

Huyền sâm

15g

Hoàng kỳ

10g

Cát căn

10g

Hoài sơn

08g

Sơn thù

08g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang,

chĩa 2 lần.

 

 

Gia giảm:

#                   Nếu âm hư là chính: miệng khô, họng táorlưng gốỉ^nỏi yếu, tự hãn, hoa ỉnắt, chóng mặt, ù tai: giảm sinh địa, huyền sâm/gia thạch hộc^2g, ngọc trúc 12g.

+ Nếu. khí âm lưdng hư kèm theo huyết \ứ: dùng bài Sỉnn mạch tản hợp Tứ vât đào hồng gia'giảm.

Nhân sâm

15g

Mạch môn

10g

Ngũ vị tử

10g

Sinh địa

15g

Xuyên khung

10g

Đương quy

15g

Bạch thược

15g

Đào nhân

08g

Hồng hoa

08g

 

 

sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

Giạ giảm:

*                               NỊỊpị pỊạân,jtạy tê bì gia: ngưu tất 12g, mộc quá lOg.

B Nếu thị lực giảm nhiều gia: cốc tinh thảo 08g, thanh tương tử 08g.

» Nếu tức ngực, gia: toàn qua lâu 08g.

. Nếu phù nhẹ chi dưới gia: trạch tả 12g, xa tiền tử Ì2g. _

. Nếu tiêu khát có liệt do trúng phong, thiên về đàm nhiệt pnủ thực* toàn qua lâự 08g, chỉ xác lOg.

—                  Thuốc nam:

Hoài sơn                                                             12g                          Sâm nam                               12g

Rau má                                                                10g             Thiên hoa phấn                               12g

Sa sâm                                                                12g                  - Rễ vú bò                                   12g

Củ tóc tiên                                                          10g

Sắc uống ngày 1 thang. Cách sắc: cho một lượng nước vừa ngập mặt thuốc, đun sôi 15**- 20 phút, uống trong ngày.

2.3Ị.4. Châm cửu: ít dùng vì có thể gây nhiễm trùng thứ phát.

—      Châm bổ: thận du, tỳ du, vị du, túc tam lý, tam âm giao. Thời gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày.

—                  Nhĩ châm: nội tiết, vị, thận, bàng quang. Thời gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày.

—      Mai hoa châm: gõ dọc kinh bàng quang hai bên cột sống từ tỳ du đến bàng quang du, kích thích vừa, mỗi lần 5 — 10 phút. Gõ cách nhật hoặc hằng ngày.

2.3.5.        Khí công — dưỡng sinh: sử dụng phương pháp luyện ý, tập thở, luyện hình thể. Thòi gian: tối đa 30 phút/lần xi« 2 lần/ngày.

UI Xoa bóp bấm huyệt vùng lưngy tứ chi: 20 — 30phút/lần X 1 «* 2 lần/ngày.

2.4.     Thể thận âm hư

2.4.1.        Chửng hậu

—                  Miêng khát

-                   Mệt mỏi, lưng gốĩ mỏi yếu

À Cảm giác nóng trong, có lúc bốc hỏa

—             Ngủ ít, hay mê

—             Đại tiện táo, tiểiị tiện vàng sẫm

" — Chất lưdi đô, rêulaõi vàng dẩ$, khô Mt Mạch trầm tê sác.

Ị 2.4.2. Pháp điều trự tư bổ thận âm.

I 2.4.3. Phương dược

-                   Cổ phương: Lục vị địa hoàng hoàn gia giảm.

Sinh địa

320g

Hoài sơn

120g

Sơn thù

160g

Trạch tả

120g

Bạch linh

120g

Đan bì

120g

Thiên hoa phấn

120g

Kỷ tử

120g

Thạch hộc

120g

 

 

Tất cả tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, uống 8 — 12g/lần X 2 — 3 lân/ngày VỚI nưốc sôi để nguội hoặc nước muối nhạt. Ngoài ra có thể làm thang với liêu lượng thích hợp, sắc uống ngày 1 thang, chiạ 2 lần.

+ Âm hư hỏa vượng nhiều: miệng khộ, khát, người nóng, lưng gối mỏi yêuị tiểu tiện đục, chất lưỡi đỏ, rêu lư0i vàng khô, gia: tri mau 12g, hoầng bá 08g.

+ Nếu ean thận âm hư, cân mạch thất dưdng: chân tay mỏi yếu, vận động kỊió khăn, gia: cẩu tích 12g, ngưu tất 12g.                                                                                              „

#                                        Nếu can thận âm hư, kèm theo giảm thị, lực;gia: cúc hoa 12g.

' * Nếu kèm theo có biểu hiện của can dương vượng: đáíi đầúj hoạ mătịi chóng mặt, tinh thần bực bội, dễ cáu gắt, cảm giác bốc hỏa, ngực sườn đầy tức, gia: thiên ma 12g, cấu đằng 12g.

—             Thuốc nam:

Thạch hộc                                                              10g                    Thiên hoa phấn                  10g

m Huyền sâm                                                                12g                     Kê  huyết đằng ề %2g                       /:

Rau má                                                                    12g                    Đỗ đen                                   12g               Ị

Sắc uống ngày 1 thang. Cách sắc: cho một lượng nước vừa ngập mạt thuối* đun sôi 15 - 20 phút, uống trong ngày.                                                                                                                                        'x-

2.4.4.               Chăm cứu: ít dùng vì có thể gây nhiễm trùng thứ phát.

tm Châm bổ: thận du, thái khê, tam âm giao. Thời gian: 15 phút/lần X,1 lần/ngày.

 

—       Nhĩ châm: nội tiết, thận, bàng quang. Thòi gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày.

—       Mai hoa châm: gõ dọc kinh bàng quang 2 bên cột sông từ tỳ du đến bàng quang du, kích thích vừa, mỗi lần 5-10 phút. Gõ cách nhật hoặc hằng ngày.

2.4.              $*       Khi công - dưỡng sinh: sử dụng phương pháp luyện ý, tập thở, luyện hình thể. Thòi gian: tôi đa 30 phút/lần X 1 - 2 lần/ngày.

2.4.6.         Xoa bóp bấm huyệt vùng lưngI tứ chi: 20 - 30phút/lần X 1 - 2 lần/ngày.

2.5.              Thể thận đương hư                                l

2.5.1.         Chứng hậu

“*■ Miệng khát, không muôn uông niíớc

—       Mệt mỏi, đoản khí                                                                      X

—       Sợ lạnh, chân tay lạnh

m Phù mặt hoặc chân, sắc mặt u ám Tai khô, răng lung lay muốn rụng Không muôn ăn

—       Liệt dương

—       Đại tiện lỏng hoặc lúc lỏng lúc táo

—       Tiểu tiện đục, lượng nhiều

-                  ^ Chất lưỡi đạm tía, rêu lưỡi trắng khô ** Mạch trầm vi vô lực.

2-5.2. Pháp điều trụ bổ dương, ích khí, dưỡng thân.

2.5.3.         Phương dược

^ ~ Cô phương: Thăn khí hoàn gia giảm.

Sịnh địa

320g

Hoài sơn

160g

Sơn thù

160g

Trạch tả

120g

Bạch linh

120g

Đan bì

120g

Phụ tử chế

40g

Quế chi

40g

Kim anh tử

40g

Hoàng kỳ

120g

Khiếm thực

40g

Thiên hoa phấn

120g

Tất cả tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, uống 8 - 12g/lần X 2-3 lần/ngày với nưóc âm hoặc nước muối nhạt. Ngoài ra có thể làm thang vối liều lượng thích hợp, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.

+ Thận dương hư nhiều: đau lưng, mỏi gốĩ, tiểu tiện nhiều lần, lượng nước ịtiểu nhiều, di tinh, gia: ích trí nhân lOg, phủc bồn tử lOg.

+ Nếu kiêm tỳ dưdng hư: người mệt mỏi, đầy bụng, đại tiện phân nát, gia: đảng sâm 12g, bạch truật 12g.

+ TChí uất, thấp trỏ: ngực sườn đầy tức, bụng trưống, chất lưỡi đạm nhạt, có điểm ứ huyết, rêu lưỡi nhót, gia: sài hồ 12g, thạch vĩ 12g.

í Âm dương, khí huyết đều hư: ngưòi mệt mỏi, đoảavJthí, đoản hơi, ăn kétĩiỷ đầy bụng, chậm tiêu, sắc mặt nhợt, tỉểu tiện nhiều lần, nước tiểu đục, gia: đương

quy 12g, kỷ tử 12g.

—■Thuốc nam:

Ba kích

Í2g

Thỏ ty tử

12g

Phá cố chỉ

10g

Hoài sơn

12g

Thiên hoa phấn

10g

Thạch hộc

i2g

Kỷ tử

12g

Trâu cổ

08g

Kim anh tử

08g

 

 

Sắc uống ngày 1 thang. Cách sắc: cho một lượng nưốc vừa ngập mặt thuoc, đun sôi 15 - 20 phứt, uống trong ngày., r

2.5.4.         Chăm cứu: ít dùng vì có thể gây nhiễm trùng thứ phát.

-            Châm bổ: thận du, thái khê, túc tam lý, tam âm giao. Thời gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày.

Nhĩ châm: nội tiết, thận, bàng quang Thời gian: 15 phút/lần X 1 lần/ngày. Mai hoa châm: gõ dọc kinh bàng quang 2 bên cệt sống vùng thắt.lưng, kích thích vừạ, mỗi lần 5 —10 phứt. Gõ cách nhật hoậc hằng ngàỴi          ^,.í

2.5.5.         Khí công - dưởng sinh: sử dụng phương pháp lúýện ý, iuỳện thỗ, luýện hình thể. Thồi gian.: tối đa 30 phút/lần X 1 — 2 lần/ngày.

2.5.6.         Xoa bóp bạm huyệt vùng lưng, tứ chừ 20 - 30pHút/Iần X 1 - 2 lần/ngày.

3. PHÒNG 3ỆNH                                                                                           v     ã                   ẩp"

Căn cứ vào nguyên nhân gây bệnh của y học cổ truyền có thể đề ra phương pháp phòng bệnh đái tháo đường như sau;

—       Thầy thuốc cần hướng dẫn ngưòi cao tuổi có nguy cơ đái tháo đường thực hiện chế độ ăn uống điều độ:

+ Hạn chế ăn các thức ăn béo ngọt, các đồ xào nướng.

+.. Không uống quá nhiều rượu.

10-lẢO KHOA Y HỌC cổ TRUYỀN

—. Thực hiện công tác tư vấn để người cao tuổi có nguy cơ đái tháo đường có thái độ tâm thần đúng đắn, giữ cho tinh thần được thư thái, cơ thể khoẻ mạnh- thực hiển chế độ làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.

SB" Khi điều trị bệnh đái tháo đưòng, thầy thuốc cần dùng thuốc một cách hợp lý, không nên lạm dụng thuốc, đặc biệt là không nên sử dụng các loại thuốc ôn táo kéo dài, tránh làm hại chân âm.

H ^ư^ng dẫn người cao tuổi có nguy cơ đái tháo đường tập khí cộng - dưỡng SÌỊỊh hẵng ngày với các bài tập luyện ý, luyện thỏ, luyện hình thế Thời gian tập- 20 - ọC nhứt/ngày. Tác dụng: giúp cơ thể khoẻ mạnh, tinh thần thư thái. Đây là phương phap phòng bệnh có hiệu qiiẫ của y học cổ truyền.

—          Xoa bóp bấm huyệt hằng ngày để tăng cường ỉ ưu thông khí huyết, giảm căng thẳng tinh thần, giúp nâng cao thể trạng cho người bệnh, từ đó hạn chế tiến triển của bệnh.

*              Tóm lại: đái tháo đường (hay còn gọi là hội chứng tăng glucose huyết) là một bệnh rối loạn chuyển hóa carbohydrate. Đậy là một trong những bệnh mạn tính thường gặp ồ ngưòi cao tuổi gẩy tốn kém về kinh tế và ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ. Việc điều trị đái tháo đường ỏ ngưòi cao tuổi chủ yếu là điều chỉnh lối sông; thực hiện chế độ ăn cân đối, hợp lý; tâng cường hoặt động thể lực phù hợp với tình trạng sức khoẻ; có thể kết hợp sử dụng thuốc khi cần thiết. Nên thực hiện phòng bệnh sớm đối với những người có nguy cơ cao.

Tự LƯỢNG GIÁ

1 í* Ịệ Trình bày định nghĩa, tiêu chuẩn chẩn đoán, phân loại đái tháo đường theo YHHĐ.

  1. Trình bày nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh đái tháo đường theo YHHĐ.
  2. Trình bày các phương pháp điều trị và phòng bệnh đái tháo đường theo YHHĐ.
  3. Trình bày lý, pháp, phương, dược, các phương pháp không dùng thuốc YHCT điều trị đái tháo đưòng thể tân dịch khuy tổn và thể âm hư hỏa vượng.

ếs Trình bày ]ý, pháp, phương, dược, các phương pháp không dùng thuốc YHCT điếu trị đái tháo đường thể khí âm lưỡng hư và thể âm dương lưỡng hư.                               Ị

6. Trình bày phương pháp điều dưdng và phòng bệnh đái tháo đưòng theo YHCT và YHHĐ.       é

Nguồn tham khảo: 

Học viện Y Dược Học Cổ Truyền Việt Nam