Giải thích các chỉ số trong xét nghiệm nước tiểu?

Ảnh của thuantv

Đây là xét nghiệm thường sử dụng nhất vì nó có thể trả lời sơ bộ cho bác sĩ lâm sàng biết tình trạng nước tiểu của bệnh nhân, qua đó phản ánh phần nào chức năng đường tiết niệu và chuyển hóa trong cơ thể.

Lấy nước tiểu giữa dòng làm xét nghiệm. Một que thử (dipstick) được nhúng vào nước tiểu rồi cho chạy qua máy 10 thông số, kết quả trả về bao gồm:

pH: pH nước tiểu
SG: tỉ trọng nước tiểu
ERY: số lượng hồng cầu
LEU: số lượng bạch cầu
PRO: protein
GLU: glucose
BIL: bilirubin
UBG: urobilinogen
NIT: nitrite
KET: ketone

Giải thích các chỉ số trong xét nghiệm nước tiểu:

1. Leukocytes (LEU): tế bào bạch cầu

- Bình thường âm tính.
- Chỉ số cho phép: 10-25 Leu/UL.
- Khi nước tiểu có chứa bạch cầu, bạn có thể đang bị nhiễm khuẩn hoặc nấm (có giá trị gợi ý nhiễm trùng tiểu chứ không khằng định được). Trong quá trình chống lại các vi khuẩn xâm nhập, một số hồng cầu đã chết và thái ra đường tiểu. Bạn cần xét nghiệm nitrite để xác định vi khuẩn gây viêm nhiễm.

2. Nitrate (NIT): thường dùng để chỉ tình trạng nhiễm trùng đường tiểu

- Bình thường âm tính.
- Chỉ số cho phép: 0.05-0.1 mg/dL.
- Vi khuẩn gây nhiễm trùng đường niệu tạo ra 1 loại enzyme có thể chuyển nitrate niệu ra thành nitrite. Do đó nếu như tìm thấy nitrite trong nước tiểu có nghĩa là có nhiễm trùng đường niệu. Nếu dương tính là có nhiễm trùng nhất là loại E. Coli.

3. Urobilinogen (UBG)

- Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở gan hay túi mật
- Bình thường không có
- Chỉ số cho phép: 0.2-1.0 mg/dL hoặc 3.5-17 mmol/L
- Đây là sản phẩm được tạo thành từ sự thoái hóa của bilirubin. Nó cũng được thải ra ngoài cơ thể theo phân. Chỉ có một lượng nhỏ urobilinogen có trong nước tiểu. Urobilinogen có trong nước tiểu có thể là dấu hiệu của bệnh về gan (xơ gan, viêm gan) làm dòng chảy của dịch mật từ túi mật bị nghẽn.

4 .Billirubin (BIL)

- Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở gan hay túi mật
- Bình thường không có
- Chỉ số cho phép: 0.4-0.8 mg/dL hoặc 6.8-13.6 mmol/L
- Đây là sản phẩm được tạo thành từ sự thoái hóa của hồng cầu. Nó đi ra khỏi cơ thể qua phân. Billirubin bình thường không có trong nước tiểu. Nếu như billirubin xuất hiện trong nước tiểu nghĩa là gan đang bị tổn thương hoặc dòng chảy của mật từ túi mật bị nghẽn.

5. Protein (pro): đạm

- Dấu hiệu cho thấy có bệnh lý ở thận, có máu trong nước tiểu hay có nhiễm trùng
- Bình thường không có
- Chỉ số cho phép: trace (vết: không sao); 7.5-20mg/dL hoặc 0.075-0.2 g/L
- Nếu xét nghiệm phát hiện trong nước tiểu chứa protein, tình trạng của thai phụ có thể liên quan đến các chứng: thiếu nước, mẫu xét nghiệm chứa dịch nhầy, nhiễm trùng đường tiểu, tăng huyết áp, có vấn đề ở thận... Vào giai đoạn cuối thai kì, nếu lượng protein nhiều trong nước tiểu, thai phụ có nguy cơ bị tiền sản giật, nhiễm độc huyết. Nếu thai phụ phù ở mặt và tay, tăng huyết áp (h140/90mmHg), bạn cần được kiểm tra chứng tiền sản giật ngay. Ngoài ra, nếu chất albumin (một loại protein) được phát hiện trong nước tiểu cũng cảnh báo thai phụ có nguy cơ nhiễm độc thai nghén hoặc mắc chứng tiểu đường.

6. pH

- Đánh giá độ acid của nước tiểu
- Bình thường: 4,6 - 8
- Dùng để kiểm tra xem nước tiểu có tính chất acid hay bazơ. pH=4 có nghĩa là nước tiểu có tính acid mạnh, pH=7 là trung tính (không phải acid, cũng không phải bazơ) và pH=9 có nghĩa là nước tiểu có tính bazơ mạnh.

7. Blood (BLD) tế bào máu

- Dấu hiệu cho thấy có nhiễm trùng đường tiểu, sỏi thận, hay xuất huyết từ bàng quang hoặc bướu thận
- Bình thường không có
- Chỉ số cho phép: 0.015-0.062 mg/dL hoặc 5-10 Ery/ UL
- Viêm, bệnh, hoặc tổn thương thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo có thể làm máu xuất hiện trong nước tiểu

8. Specific Gravity (SG)

- Đánh giá nước tiểu loãng hay cô đặc (do uống quá nhiều nước hay do thiếu nước)
- Bình thường: 1.005 - 1.030

9. Ketone (KET)

- Dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát, chế độ ăn ít chất carbohydrate, nghiện rượu, nhịn ăn trong thời gian dài.
- Bình thường không có hoặc đôi khi có ở mức độ thấp đối với phụ nữ mang thai
- Chỉ số cho phép: 2.5-5 mg/dL hoặc 0.25-0.5 mmol/L
- Đây là chất được thải ra ở đường tiểu, cho biết bệnh nhân, thai phụ và thai nhi đang thiếu dinh dưỡng hoặc mắc chứng tiểu đường. Khi phát hiện lượng kentone, kèm theo các dấu hiện chán ăn, mệt mỏi, bệnh nhân nên đi khám bác sĩ.

10. Glucose (Glu)

- Dấu hiệu hay gặp ở bệnh nhân tiểu đường
- Bình thường không có hoặc có thể có ở phụ nữ mang thai
- Chỉ số cho phép: 50-100 mg/dL hoặc 2.5-5 mmol/L
- Là một loại đường có trong máu. Bình thường thì trong nước tiểu sẽ không có hoặc có rất ít glucose. Khi đường huyết trong máu tăng rất cao, chẳng hạn như đái tháo đường không kiểm soát thì đường sẽ thoát ra nước tiểu. Glucose cũng có thể được tìm thấy bên trong nước tiểu khi thận bị tổn thương hoặc có bệnh.
- nếu bạn dùng nhiều thức ăn ngọt trước khi xét nghiệm, sự xuất hiện của hàm lượng glucose trong nước tiểu là điều bình thường. Nhưng nếu lượng đường ở lần xét nghiệm thứ hai cao hơn lần đầu, đây là dấu hiệu cảnh báo bạn có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường. Nếu có kèm các chứng mệt mỏi, luôn khát nước, sụt cân, bạn nên đến bác sĩ để được kiểm tra lượng đường huyết.
=> Nếu có dấu hiệu thì nên đi làm Test đánh giá dung nạp glucose để có kết quả chính xác hơn

Môn, chuyên khoa: 

Sự tò mò là ngọn bấc trong cây nến học hỏi." --William Arthur Ward
Câu hỏi khác